Các khái niệm cơ bản trong vay tài chính – MFast


Các khái niệm cơ bản trong vay tài chính
Để có thể bắt đầu bước chân vào nghề tài chính tiêu dùng, bạn cần nắm rõ một số khái niệm cơ bản trong vay tài chính
Mục lục
- Đơn đề nghị vay vốn/ Phiếu thu thập thông tin khách hàng?
- Hợp đồng vay là gì?
- Khoản vay để xuất là gì?
- Khoản vay được phê duyệt là gì?
- EMI là gì?
- Kỳ hạn (Term) là gì?
- Bảo hiểm khoản vay là gì?
- Lãi cố định là gì?
- Lãi giảm dần là gì?
- Số tham chiếu là gì?
- Hồ sơ vay vốn là gì?
- Các thuật ngữ trạng thái khoản vay?
Đơn đề nghị vay vốn/ Phiếu thu thập thông tin khách hàng?
Dùng để thu thập toàn bộ thông tin liên quan đến khách hàng bao gồm tên, ngày sinh, địa chỉ thường trú/địa chỉ tạm trú, công việc/thu nhập, … và thông tin vay bao gồm khoản vay để xuất, kỳ hạn vay, lãi suất, … Đơn đề nghị vay vốn/Phiếu thu thập thông tin có chữ ký do chính khách hàng ký xác nhận đồng ý.
Hợp đồng vay là gì?
Hợp đồng vay chính là hợp đồng cho vay, theo đó ngân hàng hoặc công ty tài chính là bên cho vay giao cho bên vay một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
Khoản vay để xuất là gì?
Là số tiền được đề xuất trên hợp đồng tín dụng theo thỏa thuận giữa bên vay và bên cho vay, trước khi trình hồ sơ thẩm định
Khoản vay được phê duyệt là gì?
Là số tiền giải ngân là khoản thanh toán mà ngân hàng hoặc tổ chức cho vay sẽ trao cho người đi vay theo thỏa thuận trong hợp đồng đã được ký giữa 2 bên
EMI là gì?
EMI viết tắt của từ tiếng anh Equated Monthly Installment có nghĩa là khoản phải trả hàng tháng. Là số tiền thanh toán cố định mà người đi vay trả cho người cho vay vào một ngày cụ thể mỗi tháng theo lịch. Các khoản trả góp hàng tháng được áp dụng cho cả lãi và gốc mỗi tháng để trong một số năm nhất định, khoản vay được trả hết
Kỳ hạn (Term) là gì?
Kỳ hạn là ngày đáo hạn của khoản cho vay được thể hiện bằng tháng. Tùy vào quy định mỗi công ty tài chính/ngân hàng kỳ hạn có thể từ 3 tháng đến 60 tháng đối với khoản vay tín chấp
Bảo hiểm khoản vay là gì?
Bảo hiểm khoản vay là số tiền mà khách hàng chi trả để mua bảo hiểm cho gói sản phẩm vay của mình tại tổ chức tín dụng (TCTD).
Đối với hình thức vay tín chấp (không có tài sản thế chấp) mang tính chất rủi ro cao, các TCTD cần một cơ sở để đảm bảo an toàn khoản tiền cho vay này. Đó là lý do tại sao bảo hiểm khoản vay ra đời.
Trên thực tế, bảo hiểm khoản vay hoàn toàn có lợi cho khách hàng. Khi khách hàng mua bảo hiểm, trong trường hợp khách hàng không may gặp phải những rủi ro không lường trước được sau khi vay tín chấp, công ty bảo hiểm sẽ trả nợ thay khách hàng. Và đây cũng là tiêu chí quan trọng để các TCTD dễ dàng phê duyệt khoản vay của khách hàng hơn. Tìm hiểu thêm về lợi ích khi mua bảo hiểm khoản vay tại đây.
Lãi cố định là gì?
Lãi suất cố định hay còn được gọi là lãi suất phẳng là lãi suất được ấn định ở một mức cụ thể trong hợp đồng vay vốn. Hình thức này không chịu tác động của những biến động lãi suất thị trường. Lãi suất này sẽ không thay đổi trong suốt thời gian vay tại ngân hàng/công ty tài chính và thông thường áp dụng trong cho vay ngắn hạn.
Lãi giảm dần là gì?
Lãi suất trên dư nợ giảm dần là lãi sẽ chỉ tính trên số tiền thực tế bạn còn nợ, sau khi đã trừ ra phần tiền gốc bạn đã trả trong các tháng trước đó.
Ví dụ: Khi bạn vay 50.000.000đ, thời hạn 1 năm (12 tháng) – Tháng đầu tiên, lãi được tính trên 50.000.000đ. Bạn trả bớt nợ gốc 5.000.000đ. – Tháng thứ hai, lãi sẽ chỉ tính trên 45.000.000đ. Bạn trả bớt nợ gốc thêm 5.000.000đ. – Tháng thứ 3, lãi sẽ chỉ tính trên 40.000.000đ… Các tháng tiếp theo sẽ lãi sẽ được tính tiếp tục tương tự theo cách thức này.
Số tham chiếu là gì?
Nếu một người vay tín chấp, ngân hàng sẽ yêu cầu họ cấp thông tin cá nhân và thông tin việc làm như tên công ty, giờ làm việc, lương hàng tháng và thông tin kèm số điện thoại về 2 người tham chiếu.
Người tham chiếu chỉ nhằm mục đích giới thiệu người vay, giống như một lời chứng thực những thông tin của người vay cung cấp tạo uy tín cho người vay ký kết được hợp đồng với bên ngân hàng.
Hồ sơ vay vốn là gì?
Hồ sơ vay vốn ngân hàng là các giấy tờ cần phải chuẩn bị khi vay thế chấp, vay tín chấp tại ngân hàng, công ty tài chính. Nếu không thể chuẩn bị đầy đủ hồ sơ vay vốn ngân hàng, khách hàng không thể ký đề nghị vay vốn, không được thẩm định và xét duyệt khoản vay.
Các thuật ngữ trạng thái khoản vay?
Đây là những thuật ngữ trong quá trình phê duyệt hồ sơ trên hệ thống, công ty tài chính sẽ trả kết quả tương ứng để bạn có thể theo dõi tiến trình duyệt hồ sơ khách hàng vay:
- Khởi tạo hồ sơ
- Start: Hồ sơ bắt đầu phê duyệt
- Data entry: Nhập liệu hồ sơ
- Credit score: Chấm điểm tín dụng
- Duplicate: Kiểm tra trùng hồ sơ cùng hệ thống
- Bổ sung/chỉnh sửa/Hủy hồ sơ/Từ chối
- QDE: Hồ sơ cần bổ sung/chỉnh sửa (Có thể xảy ra ở bất cứ giai đoạn nào, ->do thiếu/sai thông tin hay khách hàng không hợp tác- >bạn bổ sung theo yêu cầu và đẩy lại hồ sơ ngay)
- Cancel: Hồ sơ bị hủy (Có thể xảy ra ở bất cứ giai đoạn nào, ->do sai thông tin hay khách
- Reject: Hồ sơ bị từ chối (Có thể xảy ra ở bất cứ giai đoạn nào-> do khách hàng không thỏa điều kiện vay->thời gian lên lại hồ sơ theo quy định mỗi công ty tài chính)
- Duyệt hồ sơ
- Phone: Thẩm định qua điện thoại
- Field: Thẩm định thực địa
- Underwriting: Hồ sơ đang được thẩm định (Bạn nhắc nhở khách hàng giữ máy để đối chiếu thông tin đã cung cấp trước đó cho nhân viên thẩm định)
- Approve: Khoản vay đã được phê duyệt
- E-Sign: Tới bước ký hồ sơ
- Giải ngân hoàn tất quá trình duyệt hồ sơ
- Disbursal: Chờ giải ngân
- Bank transfer: Giải ngân qua tài khoản ngân hàng
- Cash loan: Nhận tiền mặt tại ngân hàng/kênh thu hộ
- Complete: Giải ngân thành công
Chia sẻ:
Tin tức nổi bật
Bài viết liên quan


















![Toni Kroos là ai? [ sự thật về tiểu sử đầy đủ Toni Kroos ]](https://evbn.org/wp-content/uploads/New-Project-6635-1671934592.jpg)


