Cách làm các dạng bài văn nghị luận văn học 9 đã chuyển đổi (1) – Tài liệu text

Cách làm các dạng bài văn nghị luận văn học 9 đã chuyển đổi (1)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (814.56 KB, 87 trang )

LÊ NGA – NGUYỄN LÝ TƯỞNG

CÁCH LÀM CÁC DẠNG BÀI
NGHỊ LUẬN VĂN HỌC 9
(Có hệ thống đề thi và đáp án minh họa)
Ôn thi học sinh giỏi
Ôn thi vào lớp 10 THPT và Chuyên

PHẦN 1
PHƯƠNG PHÁP LÀM CÁC KIỂU BÀI NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

A. Các kiểu bài nghị luận văn học thường gặp
Nghị luận văn học có rất nhiều kiểu bài khác nhau. Nhưng trong các kì thi học sinh
giỏi, thi vào lớp 10 THPT và thi chuyên học sinh thường gặp một số kiểu bài sau:
I. Kiểu bài cảm thụ văn học:
– Cảm thụ về tác phẩm (hoặc đoạn trích) thơ, văn:
+ Cảm thụ về một bài thơ, đoạn thơ, một tác phẩm truyện hoặc đoạn trích.
+ Cảm thụ về phương diện, khía cạnh trong tác phẩm văn học (có thể nội dung
hoặc nghệ thuật).
+ Cảm thụ về hai đoạn thơ/ đoạn văn trong hai tác phẩm khác nhau (còn gọi là
so sánh văn học)
– Cảm thụ về nhân vật trong tác phẩm văn học:
+ Cảm thụ về nhân vật trong một tác phẩm.
+ Cảm thụ nhân vật trong nhiều tác phẩm khác nhau (từ hai tác phẩm trở lên,
còn gọi là so sánh nhân vật trong tác phẩm văn học).
II. Kiểu bài phân tích, chứng minh cho một ý kiến, nhận định:
– Ý kiến nhận định tổng kết, kết luận về tác phẩm văn học.
– Ý kiến nhận định có lí luận văn học.
B. Phương pháp làm bài cụ thể:
I. Kiểu bài cảm thụ văn học:

1. Cảm thụ về tác phẩm (hoặc đoạn trích) thơ, văn:
1.1. Cảm thụ về một bài thơ, đoạn thơ, một tác phẩm truyện hoặc đoạn trích.
Cách làm
Bước 1: Tìm hiểu khái quát
– Đọc kĩ đề bài để nắm được yêu cầu của đề.
– Đọc kĩ tác phẩm thơ – văn (đoạn thơ, đoạn văn) nắm vững nội dung và nghệ
thuật khái quát của đoạn của bài đó.
Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý
* Tìm ý:

– Đoạn thơ – đoạn trích truyện hoặc bài thơ văn ấy có cần phân ý khơng? (Nếu có
thì phân làm mấy ý? Đặt tiêu đề cho từng ý, mỗi ý tương đương với một luận điểm.)
– Tìm dấu hiệu nghệ thuật của từng ý (từng luận điểm) (còn gọi là điểm sáng
nghệ thuật).
– Điểm sáng nghệ thuật thể hiện ở các phương diện nội dung và nghệ thuật.
+ Nếu là tác phẩm truyện và thơ tự sự (hoặc đoạn trích) thì điểm sáng nghệ
thuật tập trung ở nhân vật, sự việc, nhan đề, cốt truyện, tình huống truyện, cách xây
dựng nhân vật, ngôn ngữ nhân vật, ngôn ngữ nhà văn…
+ Nếu là tác phẩm thơ trữ tình ( hoặc trích thơ) thì điểm sáng nghệ thuật tập
trung ở tình cảm, cảm xúc, thể thơ, hình ảnh, ngơn ngữ, giọng điệu, cách ngắt nhịp,
biện pháp tu từ…
+ Dựa vào các điểm sáng nghệ thuật để nhận xét, đánh giá, phân tích và bình
(thể hiện những tình cảm, cảm xúc của người viết) và sự ảnh hưởng của tác phẩm
văn học của đoạn trích đối với bản thân.
(Trong q trình cảm thụ có thể tách riêng các tín hiệu nghệ thuật và nội
dung thành các luận điểm hoặc cảm thụ song song).
* Lập dàn ý: Theo bố cục ba phần:
– Đặt vấn đề:
+ Giới thiệu vấn đề nghị luận.

+ Ấn tượng ban đầu
– Giải quyết vấn đề:
+ Tập trung cảm nhận về tác phẩm, đoạn trích trên hai phương diện: nội dung
và hình thức. (Trong q trình cảm thụ có thể tách riêng nội dung, nghệ thuật thành
từng luận điểm, cũng có thể cảm thụ song song.
– Kết thúc vấn đề:
+ Khẳng định lại vấn đề.
+ Sự ảnh hưởng, tác động của tác phẩm văn học học đối với bản thân.
Bước 3: Viết thành bài văn cảm thụ.
Ví dụ minh họa:
Đề bài: Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau

Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đơi tri kỉ
Đồng chí!
(Trích Đồng chí – Chính Hữu, Ngữ văn 9, Tập 1, tr. 128, NXB Giáo dục Việt Nam)
Hướng dẫn làm bài
Bước 1: Tìm hiểu khái quát
Đọc kĩ đề bài để nắm được yêu cầu của đề và xác định:
– Vấn đề cần nghị luận: Cảm thụ về đoạn thơ trên hai phương diện:
+ Nội dung: Cơ sở của tình đồng chí.
+ Nghệ thuật: thể thơ, ngơn ngữ, cách xưng hơ, hình ảnh thơ, cấu trúc các câu thơ,…
Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý
* Tìm ý:
– Nội dung: Các cơ sở của tình đồng chí (mỗi cơ sở trình bày thành một luận điểm)

+ Cùng chung cảnh ngộ xuất thân
+ Cùng chung mục đích, lí tưởng chiến đấu.
+ Cùng chia sẻ mọi gian lao, thiếu thốn cũng như niềm vui.
+ Ý nghĩa từ “đồng chí”
– Nghệ thuật biểu biện cơ sở tình đồng chí: thể thơ tự do, ngôn ngữ cô đọng
hàm súc, sử dụng thành ngữ dân gian, cách xưng hô gần gũi thân mật, nghệ thuật
đối xứng, điệp từ…
* Lập dàn ý:
a. Đặt vấn đề
Giới thiệu vấn đề nghị luận: (có thể bằng nhiều cách khác nhau)
Khái quát chung về bài thơ, chuyển sang đoạn thơ (vị trí của đoạn thơ, khái
quát cảm xúc chung của đoạn thơ và ấn tượng với người đọc).
Ví dụ có thể đi từ tác giả, tác phẩm:
Chính Hữu là nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Pháp. Từng cầm
súng chiến đấu ->Am hiểu tâm tư, cuộc đời người lính. Bắt đầu sáng tác năm 1947,
chủ yếu viết về đề tài người lính và chiến tranh. Thơ Chính Hữu cảm xúc chân
thành, mãnh liệt, ngơn ngữ giàu hình ảnh chọn lọc hàm súc.
– Hồn cảnh sáng tác: Mùa xuân năm 1948, được in trong tập “Đầu súng trăng
treo” (1966). Bài thơ thể hiện tình đồng chí, đồng đội thắm thiết sâu nặng của

những người lính cách mạng, đồng thời bài thơ cũng làm hiện lên hình ảnh chân
thực, giản dị và cao đẹp của anh bộ đội trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến
chống Pháp cịn nhiều khó khăn thiếu thốn.
– Đoạn trích trong đề bài thuộc phần đầu của bài thơ. Bằng những cảm xúc chân
thực, ngôn ngữ giản dị cơ đọng, hàm súc nhà thơ đã lí giải hết sức cảm động về cơ
sở của tình đồng chí.
b. Giải quyết vấn đề
* Về nội dung: Cơ sở của tình đồng chí
– Cùng chung cảnh ngộ xuất thân

+ Trong cuộc chiến tranh vệ quốc vĩ đại, những chiến sĩ dũng cảm, kiên cường
chiến đấu bảo vệ Tổ quốc không ai khác chính là những người nơng dân mặc áo
lính. Từ giã quê hương, họ ra đi tình nguyện đứng trong đội ngũ những người chiến
đấu cho một lí tưởng chung cao đẹp, đó là độc lập tự do cho dân tộc.
+ Nước mặn đồng chua: Vùng đồng bẳng ven biển ngập mặn, độ chua cao khó
khăn cho việc cày cấy.
+ Đất cày lên sỏi đá: Vùng đồi núi trung du bị đá ong, đá vơi hóa khó canh tác
làm ăn.
=> Hai thành ngữ dân gian nói về cảnh ngộ xuất thân của hai người bạn – hai
người đồng chí đều từ những vùng quê nghèo, khó làm ăn sinh sống.
– Cấu trúc sóng đơi – đối xứng: Q anh – làng tơi đã tạo cho câu thơ có sự cân
xứng về cảnh ngộ của anh và tôi, thể hiện sự gắn bó bền chặt. Cách xưng hơ “ anh tơi” thân mật gần gũi của hai người lính – hai người bạn. Giọng điệu thủ thỉ tâm tình
tăng sức biểu cảm cho câu thơ.
– Cùng chung mục đích, lí tưởng chiến đấu:
+ Theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc, hai con người “xa lạ” từ những miền
quê cách xa nhau về vị trí địa lí trở thành quen nhau bởi họ cùng chung một lí tưởng
chiến đấu: Vì độc lập tự do của Tổ quốc vì hạnh phúc của nhân dân.
+ Điệp từ: Súng (tượng trưng cho nhiệm vụ chiến đấu), đầu (tượng trưng cho
mục đích, lí tưởng chiến đấu) có tác dụng nhấn mạnh nhiệm vụ và lí tưởng cao đẹp
của người lính.
– Cùng chia sẻ mọi gian lao, thiếu thốn cũng như niềm vui:

+ Đêm rừng chiến khu Việt Bắc sương muối rơi nhiều lạnh buốt như kim châm,
chăn lại không đủ đắp nhưng chính sự thiếu thốn ấy đã làm cho người lính gắn bó,
thân thiết với nhau hơn.
“Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ”
Tri kỉ: là cảm thông, thấu hiểu, gắn bó keo sơn
Chính sự thiếu thốn ấy đã làm tình cảm của người lính cách mạng thêm gần gũi
và được phát triển từ xa lạ – quen nhau – tri kỉ và đúc kết thành tình đồng chí ở dịng

thơ thứ bảy:
“Đồng chí!”
+ Dịng thơ có cấu trúc đặc biệt – chỉ một từ gồm hai tiếng và một dấu chấm
than vang lên như một nốt nhấn – một tiếng gọi thân thương của tình đồng chí. Nó
cịn có vai trò như một bản lề gắn kết hai phần: cơ sở của tình đồng chí và mở ra
phần sau: Những biểu hiện của tình đồng chí.
=> Lời thơ cơ đúc, hàm súc nhưng ý nghĩa sâu xa.
* Về nghệ thuật:
– Thể thơ tự do, ngôn ngữ giản dị, cô đọng, hàm súc.
– Giọng điệu thủ thỉ, tâm tình như lời kể chuyện, tâm sự của hai người đồng đội
nhớ lại kỉ niệm về những ngày đầu tiên gặp gỡ. Họ đều là con em của những vùng
quê nghèo khó, là những nông dân ở nơi “nước mặn đồng chua” hoặc ở chốn “đất
cày lên sỏi đá”.
– Hình ảnh “quê hương anh” và “làng tôi” hiện lên với biết bao nỗi gian lao vất
vả, mặc dù nhà thơ không chú ý miêu tả. Nhưng chính điều đó lại làm cho hình ảnh
vốn chỉ là danh từ chung chung kia trở nên cụ thể đến mức có thể nhìn thấy được,
nhất là dưới con mắt của những người con làng quê Việt Nam.
– Thành ngữ dân gian được tác giả vận dụng rất tự nhiên, nhuần nhuỵ khiến
người đọc có thể dễ dàng hình dung được những miền quê nghèo khổ, nơi sinh ra
những người lính. Khi nghe tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc, họ sẵn sàng ra đi và
nhanh chóng có mặt trong đồn qn chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.
-> Hai câu thơ đầu theo cấu trúc sóng đôi, đối ứng: “Quê anh – làng tôi” đã diễn
tả sự tương đồng về cảnh ngộ. Và chính sự tương đồng về cảnh ngộ ấy đã trở thành
niềm đồng cảm giai cấp, là cơ sở cho tình đồng chí, đồng đội của người lính.
c, Kết thúc vấn đề
– Đánh giá kết luận vấn đề: Đoạn thơ đã khắc họa chân thực mà sinh động tình
đồng chí gắn bó keo sơn của những lính vệ quốc trong những ngày đầu kháng
chiến, đồng thời thể hiện tài năng nghệ thuật của tác giả.

– Bộc lộ cảm xúc của người viết.
Bước 3: Viết thành bài.
Dựa vào dàn ý đã lập ở trên để viết thành bài văn hoàn chỉnh.
Lưu ý: Khi viết bài văn mỗi luận điểm trình bày ít nhất thành một đoạn văn,
giữa các đoạn văn phải có các từ ngữ, câu văn liên kết để bài văn vừa có sự gắn kết
chặt chẽ vừa có sự mạch lạc.
1.2. Cảm thụ về phương diện, khía cạnh trong tác phẩm văn học (có thể nội
dung hoặc nghệ thuật)
Cách làm
Bước 1: Tìm hiểu khái quát
– Đọc kĩ đề bài để nắm được yêu cầu của đề.
– Đọc kĩ tác phẩm thơ – văn (đoạn thơ, đoạn văn) nắm vững về phương diện mà
đề yêu cầu cảm nhận là gì? (nội dung hay nghệ thuật)
Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý
* Tìm ý:
– Phương diện, khía cạnh trong tác phẩm văn học ấy thường đã xuất hiện thành
luận điểm ở đề bài. Vì vậy chỉ cần căn cứ vào đề bài để xác lập luận điểm bằng cách
phân thành các ý, mỗi ý tương đương với một luận điểm.
– Căn cứ vào các luận điểm để tìm luận cứ và cách lập luận cho phù hợp.
– Từ luận điểm và luận cứ để nhận xét, đánh giá, phân tích và bình.
* Lập dàn ý. Căn cứ vào bước tìm ý để lập dàn ý theo bố cục ba phần.
– Đặt vấn đề:
+ Giới thiệu về tác giả tác phẩm (hoặc có thể đi bằng cách khác).
+ Dẫn dắt vào vấn đề nghị luận.
– Giải quyết vấn đề:
+ Căn cứ vào phương diện, khía cạnh mà đề yêu cầu cảm thụ, mỗi ý đề xây
dựng thành một luận điểm:
Luận điểm 1: …
Luận điểm 2: …
Luận điểm 3: …


+ Tìm luận cứ và cách lập luận phù hợp kết hợp với nhận xét, đánh giá, lời
bình… để làm sáng tỏ các luận điểm.

-> Đánh giá tổng hợp chung.
– Kết thúc vấn đề:
+ Khẳng định lại vấn đề.
+ Sự ảnh hưởng của tác phẩm, đoạn trích đối với bản thân.
Bước 3: Viết thành bài văn cảm thụ.
Ví dụ minh họa:
Đề bài: Cảm nhận của em về bức tranh thiên nhiên mùa xuân xứ Huế và khát
vọng dâng hiến của nhà thơ trong bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” của Thanh Hải.
(SGK Ngữ văn 9, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011)
Hướng dẫn làm bài
Bước 1: Tìm hiểu khái quát
– Đọc kĩ đề bài để nắm được yêu cầu của đề.
– Đọc kĩ tác phẩm thơ – văn ( đoạn thơ, đoạn văn) nắm vững về phương diện
mà đề yêu cầu cảm nhận: bức tranh thiên nhiên mùa xuân xứ Huế và khát vọng
dâng hiến của nhà thơ.
– Phạm vi dẫn chứng: trong bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” của Thanh Hải.
Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý
* Tìm ý: Căn cứ vào đề bài để tách thành các ý. Mỗi ý là một luận điểm.
– Bức tranh thiên nhiên mùa xuân xứ Huế.
+Hình ảnh: Dịng sơng xanh, bơng hoa tím biếc, con chim chiền chiện…
+Âm thanh:Tiếng chim chiền chiện.
+ Từ ngữ:
“Mọc”: Nghệ thuật đảo ngữ
“Giọt”: Giọt sương, giọt mưa của mùa xuân
Giọt âm thanh của tiếng chim chiền chiện -> Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.

“Hứng”: Sự nâng niu, trân trọng của tác giả trước vẻ đẹp của thiên nhiên mùa xuân.
– Khát vọng dâng hiến của nhà thơ:
+ Cống hiến phần đẹp đẽ, tinh túy nhất của cuộc đời cho đất nước, cho dân tộc.
* Lập dàn ý
a. Đặt vấn đề: Giới thiệu vấn đề nghị luận dẫn đến khía cạnh đề yêu cầu cảm thụ.
b. Giải quyết vấn đề: Xác lập luận điểm, tìm luận cứ và cách lập luận phù hợp.

Luận điểm 1: Bức tranh thiên nhiên mùa xuân xứ Huế thể hiện tập trung ở
khổ đầu:
– Không gian cao rộng, thống đãng (bầu trời, dịng sơng…); màu sắc tươi thắm
(xanh, tím biếc) màu của Huế vừa dịu dàng, tươi tắn tràn đầy sức xuân; có âm thanh
(tiếng chim trong vắt, long lanh như giọt mưa xuân…). Một mùa xuân trong trẻo, rạo
rực sức sống, một mùa xuân đậm đà chất Huế … (Phân tích thơ làm sáng rõ).
– Cảm xúc của thi nhân: ngỡ ngàng, đắm say, trìu mến (đảo từ mọc lên đầu câu
thơ như một phát hiện bất ngờ, thú vị; lời bật thốt tự nhiên Ơi con chim chiền chiện;
tiếng trách yêu Hót chi mà …; Tôi đưa tay tôi hứng đầy nâng niu, trân trọng…).
(Phân tích thơ làm sáng rõ)
Luận điểm 2: Niềm khát khao dâng hiến cuộc đời của nhà thơ trong bài Mùa
xuân nho nhỏ, cần nên được các ý sau:
– Niềm khát khao dâng hiến cuộc đời được khơi gợi từ những cảm nhận về một
mùa xuân mới, mùa xuân của thiên nhiên đất trời, mùa xuân của cuộc sống lao động
và chiến đấu của dân tộc. (Phân tích thơ làm sáng rõ)
– Niềm khát khao dâng hiến cuộc đời được thể hiện một cách khiêm nhường
nhưng rất đỗi chân thành, đó là ước nguyện được hòa nhập, được là một con chim
hót, một cành hoa tỏa ngát hương, một nốt trầm xao xuyến, một mùa xuân nho nhỏ,
… Niềm khát khao ấy càng có ý nghĩa và xúc động khi là ước nguyện của một
người đang nằm trên giường bệnh… (chú ý cách thể hiện: Điệp cấu tứ “ta làm”, “dù
là” chọn các hình ảnh đẹp của thiên nhiên: “con chim”, “cành hoa”, “nốt trầm”. Ẩn
dụ: “Một mùa xuân nho nhỏ” kết hợp đảo từ “lặng lẽ dâng cho đời”->Thể hiện và

nhấn mạnh nguyện ước giản dị, khiêm nhường của nhà thơ. Hốn dụ: “Tuổi hai
mươi”, “khi tóc bạc” – Khi còn trẻ, lúc đã già ->Cống hiến cả cuộc đời. Thay đổi
cách xưng hơ “tơi” – “ta” là sự hịa nhập giữa cá nhân với cộng đồng mang tính
nhân sinh).
c. Kết thúc vấn đề:
– Đánh giá khái quát vấn đề.
– Bộc lộ cảm xúc của người viết.
Bước 3: Viết thành bài văn cảm thụ.
Dựa vào dàn ý đã lập ở trên để viết thành bài văn hoàn chỉnh.
1.3. Cảm thụ về hai đoạn, bài văn, thơ trong hai tác phẩm khác nhau (còn
gọi là so sánh văn học)

Cách làm
• Đối với kiểu bài cảm thụ hai đoạn, bài thơ, văn song song:
Bước 1: Tìm hiểu khái quát:
– Giới thiệu vấn đề (có thể bằng nhiều cách nhưng với dạng đề này thì thường
đi từ chủ đề, đề tài).
– Khái quát chung về vấn đề ở hai đoạn trích.
Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý:
– Giới thiệu tác giả, tác phẩm, xuất xứ, vị trí hai đoạn trích (nếu phần đặt vấn đề
đi từ tác giả, tác phẩm thì phần tác giả, tác phẩm đưa lên trước, phần này chỉ cần
nêu xuất xứ, vị trí hai đoạn trích).
– Khái quát nội dung, nghệ thuật của hai đoạn trích (có cùng chủ đề, đề tài hay
khác, hình thức thể hiện giống nhau hay khác nhau).
– Xác lập các luận điểm (bằng cách căn cứ vào nội dung, nghệ thuật của hai
đoạn trích để xác lập các luận điểm cho phù hợp).
Luận điểm 1: …
Luận điểm 2: …
Luận điểm 3: …

Tùy theo nội dung nghệ thuật của các đoạn trích để
xác lập luận điểm chung hay riêng. Dù xác lập luận
điểm theo cách nào cũng phải có so sánh và đối chiếu
điểm tương đồng và khác biệt.

(Tìm luận cứ và cách lập luận phù hợp làm sáng tỏ cho luận điểm.)
– So sánh hai đoạn, bài ở các phương diện:
+ Điểm tương đồng, khác biệt về nội dung, nghệ thuật.
+ Lí giải về sự tương đồng khác biệt. (Có sự ảnh hưởng của hoàn cảnh ra đời,
hoàn cảnh xã hội, đời sống vănhóa, thái độ, tình cảm, cách nhìn nhận, dấu ấn riêng
của từng tác giả… hay không?)
– Đánh giá nâng cao:
• Đối với kiểu bài cảm thụ một đoạn, bài thơ, văn là trọng tâm và chỉ liên hệ
với đoạn, bài thơ, văn thứ hai.
Cách làm:
– Cảm thụ về một đoạn, bài thơ, văn thứ nhất trước tiên cần chú ý về các
phương diện nội dung và nghệ thuật.

– Sau đó là phần liên hệ với đoạn, bài thơ, văn thứ hai chỉ cần giới thiệu khái
quát về tác giả, tác phẩm, đoạn trích và cảm thụ ngắn gọn về nội dung nghệ thuật
của đoạn trích (khơng cần tỉ mỉ chi tiết quá vì dung lượng ở phần này chỉ chiểm
30% của tồn bài viết)
– Từ đó so sánh hai đoạn, bài về các phương diện: Điểm tương đồng và khác
biệt và lí giải lí do
– Đánh giá nâng cao.
Bước 3: Viết thành bài văn cảm thụ.
Dựa vào dàn ý đã lập ở trên để viết thành bài văn hồn chỉnh.
Ví dụ minh họa:

Cảm nhận của em qua hai đoạn thơ sau:
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo
(Đồng chí – Chính Hữu)
Khơng có kính khơng phải vì xe khơng có kính
Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi
Ung dung buồng lái ta ngồi,
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng
(Bài thơ về tiểu đội xe khơng kính – Phạm Tiến Duật)
Hướng dẫn làm bài
Bước 1. Đọc kĩ đề để xác định
– Vấn đề cần nghị luận: Trình bày cảm nhận về nội dung và nghệ thuật biểu
hiện của hai đoạn thơ, những nét chung và riêng về vẻ đẹp hình tượng người lính
trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ.
– Phương pháp lập luận: Kết hợp các phương pháp phân tích, bình giảng, so
sánh, đánh giá, tổng hợp.
– Tư liệu: Chủ yếu ở hai đoạn thơ đã cho.
Bước 2. Tìm ý và lập dàn ý
* Tìm ý:
– Tìm điểm tương đồng trong nội dung và bút pháp thể hiện.
– Nét đặc sắc riêng trong bút pháp thể hiện của hai đoạn thơ.

– Nhận xét, đánh giá, tổng hợp vấn đề.
* Lập dàn ý:
a. Đặt vấn đề: Vài nét về đề tài người lính và vị trí hai đoạn trích.
– Viết về người lính là một đề tài chủ yếu của thơ ca cách mạng 1945 – 1975.
Họ được coi là “con người đẹp nhất” trong lịch sử kháng chiến bảo vệ Tổ quốc của
dân tộc.

– Nhiều nhà thơ đã ca hát về vẻ đẹp hào hùng, hào hoa, bi tráng của người lính,
trong đó phải kể đến hai bài thơ nổi tiếng một thời: Đồng chí của Chính Hữu và Bài
thơ về tiểu đội xe khơng kính của Phạm Tiến Duật.
– Hai đoạn thơ được nghị luận trích trong hai thi phẩm này.
b. Giải quyết vấn đề
Luận điểm 1: Điểm tương đồng và khác biệt trong nội dung
* Nét chung trong hai đoạn thơ: Đều viết về người lính trong chiến tranh từ
những chi tiết chân thực đời thường của cuộc đời người lính. Hình tượng người chiến
sĩ được thể hiện trong hai đoạn thơ đều có chung một hồn cảnh, một phẩm chất:
+ Họ chiến đấu trong hồn cảnh vơ cùng thiếu thốn, gian khổ, nghiệt ngã của
chiến tranh.
+ Họ có chung một dịng máu u nước – truyền thống Lạc Hồng: dũng cảm,
kiên cường, bất khuất trước mọi khó khăn, gian nan, hiểm nguy.
+ Tinh thần lạc quan, tâm hồn yêu đời, lãng mạn, coi thường cái chết.
+ Gắn bó trong tình u thương đồng chí đồng đội.
=> Đó là những phẩm chất cao đẹp của người chiến sĩ cách mạng trong thời đại
Hồ Chí Minh và là lí do để các nhà thơ sáng tác…
* Nét đặc sắc riêng trong mỗi đoạn thơ:
– Đoạn thơ thứ nhất nằm ở phần cuối bài thơ Đồng chí của Chính Hữu. Đoạn
thơ viết về người lính trong thời kì kháng chiến chống Pháp. Họ đứng bên nhau chờ
giặc tới trong cảnh “rừng hoang sương muối” lạnh buốt giá rét. Đây là biểu hiện đẹp
nhất của tình đồng chí được kết đọng ở những hình ảnh đặc sắc:
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo

Ba câu thơ tạo nên bức tranh tuyệt đẹp về tình đồng chí của chiến hào truy kích
giặc, khái qt toàn cảnh của chiến trường, thiên nhiên, con người, tinh thần, tâm
hồn của họ.

+ Hình tượng người lính nổi bật trên bức phơng nền rừng hoang sương muốihồn cảnh nghiệt ngã của chiến trường. Họ chỉ có manh quần tấm áo rách vá phong
phanh, để chống lại cái giá lạnh thấu xương chỉ có cách tìm hơi ấm trong tình đồng
đội: “Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới”, tạo nên tư thế vững chãi, vượt qua cái
nghiệt ngã của ngoại cảnh, cái căng thẳng chờ giặc của chiến trường.
+ Song bức tranh không sao chụp hiện thực một cách tự nhiên, trần trụi mà
được quyện hòa với bút pháp lãng mạn, đó là cách điểm xuyết một vầng lửng trên
đầu mũi súng, tạo ra ba nhân vật: người lính, cây súng và vầng trăng. Ba nhân vật
quyện hòa tạo nên hình ảnh tuyệt đẹp, thơ mộng: “Đầu súng trăng treo”.
+ Câu thơ có thể được đánh giá là “tuyệt cú”, tạo ra hình ảnh tài hoa, làm nổi
bật và hồn thiện vẻ đẹp người lính cả về tinh thần, ý chí, nghị lực, lịng quyết tâm
và một tâm hồn đầy u thương, lãng mạn.
=> Hình ảnh người lính và vầng trăng giữa chiến trường khốc liệt đã nói lên
tình đồng đội vô cũng cao đẹp, tâm hồn lãng mạn, yêu đời, lạc quan của người lính.
Và đó cũng là sự tài hoa trong bút pháp, tình thần, tâm hồn của cái tơi thi sĩ – Chính
Hữu trong những năm đầu kháng chiến chống thực dân Pháp.
– Đoạn thơ thứ hai thuộc phần mở đầu Bài thơ về tiểu đội xe khơng kính của
Phạm Tiến Duật. Đoạn thơ viết về người lính lái xe trong thời kì kháng chiến chống
Mĩ. Đây là tư thế ung dung hiên ngang, bình tĩnh tự tin của người họ:
Khơng có kính khơng phải vì xe khơng có kính
Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi
Ung dung buồng lái ta ngồi,
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng
+ Nhà thơ vào đề rất tự nhiên, giới thiệu ngay với người đọc hoàn cảnh khốc
kiệt của chiến trường chống Mĩ những năm 1968 – 1970 của dân tộc. Minh chứng
hùng hồn đó là những chiếc xe mang hình hài kì dị, độc đáo, gây “hổng hơng hốc”
như những con quái vật ngộ nghĩnh, lạ lẫm. Nhà thơ giải thích: “Khơng có kính
khơng phải vì xe khơng có kính”, nghĩa là nó được sinh ra đầy đủ, hồn hảo. Nhưng
vì lí do mưa bom bão đạn của kẻ thù làm chúng vỡ đi, biến những chiếc xe trở nên
khác thường như vậy.

+ Giọng thơ không hề giãi bày, ca thán mà hồn hiên, đầy vẻ tự hào vì những
chiếc xe bị chiến tranh tàn phá nhưng nó khơng vơ dụng mà vẫn đầy hữu ích. Ngày
đêm vẫn băng băng lao ra chiến trường, bất chấp hiểm nguy, hoàn thành nhiệm vụ.
+ Song những chiếc xe chỉ là phương tiện, làm nền cho nhà thơ tả con người.
Cái đích chính của nhà thơ là tả người – người lính lái xe trên tuyến đường Trường
Sơn những năm đánh Mĩ gian khổ, oanh liệt. Hai câu thơ “Ung dung buồng lái ta
ngồi / Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng” đã khắc họa tư thế ung dung, tinh thần dũng
cảm, hiên ngang, bất khuất của họ.
+ Câu thơ “Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng”vừa tạo ra nhịp thơ ngắn, mạnh,
khỏe khoắn, vừa nói lên ý chí kiên cường, tinh thần hiên ngang, bất khuất, vừa có cả
lãng mạn của tâm hồn người lính khi ôm vành tay lái vi vu trên tuyến đường gập
ghềnh đầy lửa đạn
=> Đó là nét đẹp tâm hồn của người lính lái xe giàu lí tưởng, giàu nhiệt huyết,
trái tim thanh xuân gửi trọn cho vành tay lái: tất cả vì miền Nam ruột thịt, thống
nhất đất nước. Và đó cũng chính là nét đẹp trong tâm hồn của cái tôi thi sĩ – Phạm
Tiến Duật trong những năm đánh Mĩ.
Luận điểm 2: Nét chung và riêng trong bút pháp thể hiện của hai đoạn thơ:
– Chính Hữu và Phạm Tiến Duật là hai nhà thơ – chiến sĩ trong hai cuộc kháng
chiến chống Pháp và chống Mĩ. Viết về đề tài người lính ở hai thời điểm khác nhau,
nhưng cả hai nhà thơ đều gặp gỡ nhau ở cách thể hiện, đó là bút pháp hiện thực kết
hợp với bút pháp lãng mạn.
Cả hai nhà thơ đều sử dụng thể thơ tự do và các biện pháp tu từ có hiệu quả.
Chính Hữu sử dụng ngơn ngữ cơ đọng, hàm súc, cấu trúc thơ đối ứng thành từng
cặp trong mỗi cặp câu hoặc trong từng câu. Phạm Tiến Duật sử dụng ngơn ngữ tự
nhiên phóng khống dí dỏm pha chút ngang tàng của người lính lái xe…
– Sở dĩ có sự tương đồng và khác biệt trong nội dung và nghệ thuật của hai
đoạn thơ là vì:
+ Cả hai nhà thơ đều là chiến sĩ trực tiếp tham gia những cuộc kháng chiến
trường kì của dân tộc. Vì vậy hơn ai hết họ hiểu được cuộc sống gian khổ của người

lính và những nhiệm vụ vinh quang nhưng hết sức nặng nề cùng những phẩm chất
cao đẹp của họ trong chiến tranh.
+ Cả hai nhà thơ đều viết về người lính xuất phát từ hiện thực cuộc sống cùng
với cảm hứng lãng mạn.
+ Tuy nhiên, nhà thơ Chính Hữu viết về bài thơ Đồng chí khi ơng đang là chính
trị viên đại đội nên thơ ơng mang sự điềm tĩnh, cơ đọng, hàm súc. Cịn Phạm Tiết

Duật viết về người lính khi ơng đang là người lính lái xe nên thơ ơng hài hước, dí
dỏm pha chút ngang tàng, ngạo nghễ của người lính lái xe
c. Kết thúc vấn đề:
– Lịch sử chiến tranh đã lùi xa, nhưng hình tượng người lính qua các cuộc
kháng chiến đã tạc vào thế kỉ, trở thành dáng đứng kiên cường, bất khuất Việt
Nam… Hình tượng ấy mãi mãi bất tử trong tâm hồn người Việt.
– Là thế hệ được thừa hưởng cuộc sống yên bình, ấm no, hạnh phúc, ta không
nên lãng quên quá khứ hào hùng và bi tráng của ông cha. Họ đã phải đổ bao máu
xương để có cuộc sống hơm nay. Chúng ta phải biết ơn sâu sắc và có trách nhiệm
xây dựng và bảo vệ thành quả đó ngày một to lớn, đàng hồng hơn.
Bước 3.Viết bài dựa theo dàn ý.
2. Cảm thụ về nhân vật trong tác phẩm văn học:
2.1. Cảm thụ về nhân vật trong một tác phẩm.
Cách làm
Bước 1: Tìm hiểu khái quát
– Đọc kĩ đề bài để nắm được yêu cầu của đề.
– Xác định đúng nhân vật mà đề bài yêu cầu cảm thụ.
Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý
* Tìm ý:
– Nhân vật đề bài yêu cầu cảm thụ là nhân vật nào, đóng vai trị chính hay phụ?
– Nhân vật đó có những đặc điểm gì? (hoàn cảnh sống, làm việc, những vẻ đẹp
của nhân vật như vẻ đẹp ngoại hình, nội tâm hoặc những diễn biến tâm lí… của

nhân vật).
– Số phận của nhân vật (nếu có)
*Lập dàn ý:
a. Đặt vấn đề:
– Giới thiệu vấn đề nghị luận.
– Cảm nhận chung về nhân vật.
b.Giải quyết vấn đề: Tập trung cảm thụ về nhân vật.
(Căn cứ vào các đặc điểm của nhân vật để xác lập thành các luận điểm). Ví dụ:
– Hồn cảnh sống và làm việc.
– Những vẻ đẹp của nhân vật.

(Vẻ đẹp ngoại hình, tâm hồn, tình cảm, cách sống hoặc diễn biến nội tâm… của
nhân vật)
– Số phận của nhân vật (nếu có).
Tìm các luận cứ và lập luận để làm sáng tỏ luận điểm.
– Đánh giá tổng hợp về nhân vật: Tiêu biểu cho lớp người nào, thời đại, cơng
việc gì của đất nước…
c. Kết thúc vấn đề:
– Khẳng định lại nhân vật cảm thụ.
– Sự ảnh hưởng của nhân vật với bản thân (hoặc bài học từ nhân vật tới bản thân).
Bước 3: Viết thành bài văn cảm thụ.
Ví dụ minh họa:
Đề bài: Cảm nhận vẻ đẹp anh thanh niên trong truyện Lặng lẽ Sa Pa của
Nguyễn Thành Long.
Hướng dẫn làm bài
Bước 1: Đọc kĩ đề bài để nắm được yêu cầu của đề và xác định:
– Vấn đề cần nghị luận: Cảm thụ về nhân vật anh thanh niên.
+ Nội dung: Nhân vật anh thanh niên
+ Nghệ thuật: Nghệ thuật trần thuật, nghệ thuật xây dựng tình huống, xây dựng

nhân vật, ngơi kể, tình huống truyện.
Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý:
* Tìm ý:
– Hồn cảnh sống và công việc.
– Những vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên.
+ Lòng yêu nghề, tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc
+ Biết sắp xếp cuộc sống một cách khoa học, ngăn nắp.
+ Sự chân thành, cởi mở và lòng hiếu khách.
+ Sự khiêm tốn, thành thật.
– Nghệ thuật xây dựng nhân vật: Ngôi kể: ngôi thứ 3, điểm nhìn trần thuật chủ
yếu từ điểm nhìn và ý nghĩ của nhân vật ông họa sĩ. Nhân vật được đặt trong tình
huống đặc sắc:Tình huống truyện là cuộc gặp gỡ tình cờ, ngắn ngủi giữa ơng họa sĩ,
cô kĩ sư và anh thanh niên.
* Lập dàn ý:

a. Đặt vấn đề: Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
– Nguyễn Thành Long sáng tác từ thời kì kháng chiến chống Pháp và nhanh
chóng trở thành một cây bút tiêu biểu của nền văn xuôi cách mạng Việt Nam.
– Thành cơng ở truyện ngắn và kí.
– Tác phẩm của Nguyễn Thành Long tập trung phản ánh vẻ đẹp của con người
Việt Nam mới trong lao động và trong chiến đấu.
– Lối viết vừa chân thực, giản dị, vừa giàu chất trữ tình.
– Tác phẩm: Được viết vào mùa hè năm 1970 – là kết quả chuyến công tác lên
Lào Cai của tác giả. Truyện viết về những con người bình thường nhưng đã cống
hiến hết mình cho đất nước. Tiêu biểu là nhân vật anh thanh niên.
– Khái quát về nhân vật anh thanh niên – nhân vật chính của truyện: Anh thanh
niên được miêu tả qua cái nhìn của nhiều nhân vật: bác lái xe, ông họa sĩ, cô kĩ sư…
Từ những điểm nhìn ấy tác giả dần khám phá, khắc họa những vẻ đẹp tiềm ẩn trong
tâm hồn anh.

b, Giải quyết vấn đề
Luận điểm 1: Hoàn cảnh sống và làm việc của nhân vật anh thanh niên
– Hoàn cảnh sống và công việc:
+ Sống và làm việc một mình trên đỉnh Yên Sơn cao 2600m, quanh năm suốt
tháng bốn bề mây mù, lạnh rét. Anh cô độc đến ”thèm người” và luôn ”nhớ người”.
+ Công việc mỗi ngày của anh là: Làm cơng tác khí tượng thủy văn kiêm vật lí
địa cầu: ”Đo gió, đo mưa, đo nắng, tính mây, đo chấn động mặt đất”, dự báo trước
thời tiết hàng ngày phục vụ sản xuất và chiến đấu => Cơng việc gian khổ địi hỏi
phải tỉ mỉ, chính xác và có tinh thần trách nhiệm cao.
Luận điểm 2: Những vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên.
– Lòng yêu nghề, ý thức trách nhiệm cao đối với công việc:
+ Vì lịng u nghề nên anh đã vượt qua được khó khăn gian khổ của thời tiết
khắc nghiệt, của sự cơ đơn đến mức”thèm người”.
+ Vì ý thức trách nhiệm cao đối với công việc nên hằng đêm anh phải dậy
đúng giờ “ốp” để làm cơng việc của mình mặc cho đêm rét, mưa, bão tuyết ào ào xô
tới tấn công như chặt từng khúc, như muốn phá tung tất cả nhưng anh vẫn cảm thấy
thoải mái vì hồn thành công việc.
+ Anh suy nghĩ đúng đắn về công việc của mình, tuy bé nhỏ nhưng góp ích
cho đất nước, cho xã hội và cảm thấy thật hạnh phúc khi biết nhờ vào sự phát hiện

kịp thời của anh về đám mây khô trên bầu trời Hàm Rồng mà đã giúp cho không
quân của ta bắn rơi máy bay Mĩ.
+ Anh nói về cơng việc và sự cơ đơn của mình một cách chân thành và sâu sắc:
“Công việc của cháu gian khổ thế đấy chứ cất nó đi cháu buồn đến chết mất”, “khi
ta làm việc, ta với công việc là đôi sao lại gọi là một mình được”, “người thì ai mà
chả thèm, song mình sinh ra để làm gì? Mình đẻ ở đâu? Mình vì ai mà làm việc?”.
-> Anh thanh niên là người có suy nghĩ và lối sống cao đẹp, một con người
sống có lí tưởng, có mục đích đúng đắn về sự cống hiến cho đất nước.
– Sắp xếp cuộc sống một cách khoa học, ngăn nắp

+ Mặc dù, chỉ có một mình trên đỉnh núi cao, anh vẫn chủ động, sắp xếp cho
mình một cuộc sống ngăn nắp, đầy đủ, phong phú và thơ mộng: trồng hoa, nuôi gà,
đọc sách… Hình ảnh người con trai nhỏ bé đứng giữa vườn hoa thược dược vàng,
tím, đỏ, hồng phấn, tổ ong… thật là đẹp! Con người anh là sự kết hợp hài hòa giữa
nghị lực phi thường và một tâm hồn lãng mạn, một đời sống nội tâm phong phú.
+ Trong cái cuộc sống lẻ loi của mình, ngồi cơng việc anh cịn tìm thấy một
niềm vui khác nữa – đó là đọc sách. Với anh, đọc sách khơng chỉ là nâng cao kiến
thức mà còn để trò chuyện, để thanh lọc tâm hồn và cũng là một cách để giao tiếp.
– Cởi mở, chân thành, hiếu khách, luôn quan tâm đến người khác
+ Vì “thèm người” mà anh đã đẩy một khúc gỗ ra chắn giữa đường, buộc xe
khách đi qua phải dừng lại. Việc làm ấy thể hiện niềm khao khát được gặp gỡ, được
trò chuyện.
+ Khi biết có khách tới thăm nhà anh đã chuẩn bị, đón tiếp nhiệt tình chu đáo:
Với bác lái xe dường như đã trở thành người bạn thân tình nên anh nhớ việc vợ bác
vừa mới ốm dậy. Anh gửi biếu vợ bác lái xe củ tâm thất vì hơm nọ “bác chẳng bảo
bác gái vừa ốm dậy là gì?”.
+ Anh đón tiếp ông họa sĩ và cô kĩ sư thật thân tình, nồng hậu – đón bằng sự
niềm nở cùng hoa tươi trong vườn, cùng chè pha nước mưa Yên Sơn, rồi cả làn
trứng lúc chia tay để hai người làm thức ăn đi đường. Lòng mến khách của anh đã
khiến ông họa sĩ xúc động: “người con trai ấy đáng yêu thật!”.
– Sự khiêm tốn, thành thật:
+ Công việc vất vả có những đóng góp quan trọng với đất nước như thế, nhưng
anh cảm thấy mình là người bình thường trong muôn vàn những người khác. Bởi
thế, khi ông họa sĩ phác họa bức chân dung anh, anh đã khẩn khoản: “Không, xin
bác đừng mất công vẽ cháu. Cháu không xứng đáng đâu, để cháu giới thiệu với bác
những người khác đáng vẽ hơn”.

-> Chỉ bằng vài nét khắc họa nhẹ nhàng, tác giả đã làm nổi bật anh thanh niên bức chân dung với vẻ đẹp tinh thần, tình cảm, lối sống, những suy nghĩ về lí tưởng,
cơng việc của anh. Thật đáng tiếc! Chính tác giả cũng đã nhận xét truyện ngắn này

là “một bức chân dung” – chân dung được hiện lên ở một số nét đẹp nhưng chưa
được xây dựng thành một tính cách hồn chỉnh và hầu như chưa có cá tính.
– Đánh giá về nhân vật: Dù cịn trẻ tuổi nhưng anh đã thấm thía cái nghĩa, cái
tình của mảnh đất Sa Pa nơi mà mình được sinh ra và lớn lên; thấm thía sự hi sinh
thầm lặng của những con người ngày đêm làm việc và lo nghĩ cho đất nước. Có thể
nói, qua cuộc gặp gỡ và trò chuyện, nhân vật anh thanh niên được khắc họa giản dị,
khiêm nhường, đẹp trong suy nghĩ, trong cách sống và trong tâm hồn. Đó là nét vẽ
đơn sơ, chân dung một con người có tầm vóc nhỏ bé mà nét mặt rạng rỡ.
Luận điểm 3: Nghệ thuật khắc họa nhân vật.
– Ngôi kể: ngôi thứ 3, điểm nhìn trần thuật chủ yếu từ điểm nhìn và ý nghĩ của
nhân vật ơng họa sĩ, ngồi ra cịn có điểm nhìn của cơ kĩ sư và bác lái xe. Khiến cho
câu chuyện về nhân vật trở nên khách quan, chân thực, có cái nhìn nhiều chiều về
nhân vật.
– Nhân vật được đặt trong tình huống đặc sắc: Tình huống truyện là cuộc gặp
gỡ tình cờ, ngắn ngủi giữa ơng họa sĩ, cô kĩ sư và anh thanh niên làm cơng tác khí
tượng trên đỉnh n Sơn, Sa Pa. Tạo tình huống ấy khiến tác giả giới thiệu nhân vật
một cách thuận lợi, nhất là để nhân vật ấy hiện lên qua cái nhìn, ấn tượng của các
nhân vật khác. Từ đó làm cho hình tượng của anh thanh niên trở nên khách quan,
chân thực.
– Tác giả không gọi nhân vật bằng tên cụ thể mà gọi nhân vật bằng đặc điểm
giới tính, nghề nghiệp -> nổi bật vẻ đẹp bình dị và khiêm nhường; nổi bật ý nghĩa
điển hình cho lớp trẻ Việt Nam thời kì kháng chiến chống Mỹ: lặng thầm, khao khát
cống hiến cho đất nước.
– Khắc họa nhân vật qua những chi tiết nghệ thuật đặc sắc, giàu sức gợi, tạo ấn
tượng mạnh mẽ cho người đọc.
c, Kết thúc vấn đề
– Khẳng định vấn đề đã nghị luận: Tác phẩm đã khắc họa thành cơng hình ảnh
những con người lao động bình dị, mà tiêu biểu là anh thanh niên – vẻ đẹp tiêu biểu
của hình tượng người lao động mới trong xã hội chủ nghĩa, ngày đêm lặng thầm
góp sức mình vào cơng cuộc xây dựng đất nước.

– Bộc lộ cảm xúc của người viết…

– Sự ảnh hưởng tích cực của nhân vật tới bản thân…
Bước 3: Viết thành bài văn cảm thụ theo dàn ý.
2.2. Cảm thụ nhân vật trong nhiều tác phẩm khác nhau (còn gọi là so sánh
nhân vật trong văn học)
Cách làm

QUÝ THẦY CÔ CẦN SỬ DỤNG CUỐN
SÁCH NÀY XIN LIÊN HỆ SỐ ĐIỆN THOẠI
0986.217.081 hoặc 0912.217.081
II. Dựa vào tác phẩm văn học để phân tích chứng minh cho một ý kiến,
một nhận định
1. Ý kiến nhận định tổng kết, kết luận về tác phẩm văn học (thường lấy ở
phần ghi nhớ sau mỗi bài học trong sách giáo khoa).
Cách làm
Bước 1: Đọc kĩ đề bài để nắm được yêu cầu của đề và xác định:
– Vấn đề nghị luận: là tổng kết, kết luận về giá trị của toàn bộ tác phẩm hay chỉ
thuộc phương diện nội dung, nghệ thuật.
+ Nội dung.
+ Nghệ thuật.
Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý
* Tìm ý:
– Nêu xuất xứ của ý kiến, nhận định.
– Giải thích ý nghĩa của nhận định.
– Phân tích, chứng minh cho ý kiến nhận định.
– Đánh giá tổng hợp về ý nghĩa của ý kiến, nhận định.
* Lập dàn ý:
a, Đặt vấn đề:

– Giới thiệu vấn đề nghị luận.

– Trích dẫn ý kiến.
b, Giải quyết vấn đề
* Giải thích và khẳng định ý kiến (xuất xứ, ý nghĩa,…):
– Giải thích ý nghĩa và khẳng định tính chính xác, đúng đắn của ý kiến, nhận
định (Vì ý kiến, nhận định ở phần ghi nhớ sau mỗi bài học trong sách giáo khoa đã
mang tính chất chuẩn mực, chính xác về các phương diện nội dung và nghệ thuật
của tác phẩm văn học và thường diễn đạt bằng những từ ngữ câu văn mang ý tường
minh nên không cần giải thích cụ thể từng từ ngữ mà chỉ cần khẳng định tính đúng
đắn, chính xác của nhận định).
– Giải thích vì sao lại khẳng định tính chính xác và đúng đắn của nhận định
(Bước này căn cứ vào nội dung và nghệ thuật của tác phẩm văn học).
* Phân tích và chứng minh:
Căn cứ vào ý kiến nhận định để phân chia thành các ý, mỗi ý xác lập thành một
luận điểm.
Luận điểm 1: …
Luận điểm 2: …
Luận điểm 3: …

(Mỗi luận điểm triển khai ít nhất thành một đoạn văn. Giữa các luận điểm phải
có câu văn chuyển ý. Câu văn chuyển ý phải có vai trị thâu tóm luận điểm trước, mở
ra luận điểm sau để cho bài văn vừa có sự mạch lạc, uyển chuyển vừa thống nhất).
* Đánh giá tổng hợp.
c, Kết thúc vấn đề: Khẳng định lại ý kiến và liên hệ bản thân.
Lưu ý: Kiểu bài này rất ít khi đề yêu cầu liên hệ với một tác phẩm văn học khác
vì kết luận (ghi nhớ trong sách giáo khoa) là đúc kết từ một tác phẩm cụ thể.
Bước 3: Viết bài dựa theo dàn ý.
Ví dụ minh họa:

Nhận định về bài thơ Đồn thuyền đánh cá của Huy Cận sách giáo khoa Ngữ
văn 9 tập 1 có viết:
“Bài thơ Đồn thuyền đánh cá đã khắc họa nhiều hình ảnh đẹp tráng lệ, thể
hiện sự hài hòa giữa thiên nhiên và con ngưởi lao động, bộc lộ niềm vui, niềm tự
hào của nhà thơ trước đất nước và cuộc sống”.

Dựa vào sự hiểu biết của em về bài thơ Đoàn thuyền đánh cá hãy làm sáng tỏ
nhận định trên.
Hướng dẫn làm bài
1. Đặt vấn đề
– Giới thiệu vấn đề nghị luận: có thể bằng nhiều cách khác nhau.
– Trích dẫn ý kiến.
2. Giải quyết vấn đề.
* Nêu xuất xứ và giải thích ý kiến.
– Nêu xuất xứ và giải thích ý kiến, nhận định.
– Ý kiến trong đề bài đã khẳng định, kết luận về giá trị nội dung và nghệ thuật
của bài thơ Đoàn thuyền đánh của Huy Cận. Đây là một ý kiến hồn tồn chính xác
bởi vì xun suốt bài thơ Đồn thuyền đánh cá là những hình ảnh đẹp tráng lệ, là
bức tranh hài hịa giữa thiên nhiên và con người lao động vùng biển Quảng Ninh.
Từ đó bộc lộ niềm vui, niềm tự hào của nhà thơ về đất nước về cuộc sống mới của
đất nước đang từng ngày đổi thay trong những ngày đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội
ở miền Bắc.
* Phân tích, chứng minh:
Luận điểm 1: Bài thơ Đồn thuyền đánh cá đã khắc họa nhiều hình ảnh đẹp
tráng lệ, thể hiện sự hài hòa giữa thiên nhiên và con người lao động trong cảnh
đoàn thuyền ra khơi đánh cá.
– Thiên nhiên buổi hồng hơn thật đẹp và tráng lệ: “Mặt trời” được so sánh với
“hòn lửa” đang hạ dần xuống biển -> Hình ảnh mặt trời trở nên rực rỡ tráng lệ và kì vĩ.
– Biện pháp nhân hóa ẩn dụ “sóng cài then đêm sập cửa” đã tạo nên bức tranh

thiên đẹp tráng lệ gần gũi. Bức tranh thiên nhiên đó làm phơng nền cho con người
lao động xuất hiện với công việc đánh cá trên biển. Chữ “lại” diễn tả việc đánh cá
của ngư dân đã diễn ra nhiều lần trở thành nền nếp thường xuyên liên tục. Từ đó tác
giả tạo ra hình ảnh khỏe lạ mà rất thực tế từ sự gắn kết ba sự vật hiện tượng” “cánh
buồm”, “gió khơi”, “câu hát” của người lao động. Tiếng hát hào hứng khi ra khơi
của người lao động đã hịa nhịp với gió khơi làm căng cánh buồm. Đó chính là sự
hài hịa giữa thiên nhiên và con người lao động.
Luận điểm 2: Bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” đã khắc họa nhiều hình ảnh
đẹp tráng lệ, thể hiện sự hài hòa giữa thiên nhiên và con người lao động trong
cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển đêm.

– Cảm hứng lãng mạn kết hợp với hiện thực giúp nhà thơ phát hiện nhiều vẻ
đẹp của thiên nhiên và con người lao động hài hòa với nhau. Thiên nhiên vũ trụ với
khơng gian rộng lớn, khống đạt của trời, nước, mây cao, biển bằng, trăng sao, gió
làm căng cánh buồm, gió lùa bóng nước.
– Hịa cùng khơng gian vũ trụ là con thuyền đánh cá. Con thuyền có gió làm
bánh lái, có trăng làm cánh buồm gợi lên sự nhịp nhàng hịa quyện của đồn thuyền
với biển trời.
– Tầm vóc của con người lao động được nâng lên hịa nhập vào kích thước của
thiên nhiên vũ trụ bởi các từ ngữ: lướt, ra đậu, dò, dàn đan, thế trận, vây giăng ->
Hình ảnh con thuyền tung hồnh ngang dọc giữa biển khơi cũng là tư thế của con
người lao động làm chủ biển khơi, làm chủ đất trời…
– Công việc đánh cá đêm trên biển vốn vất vả nặng nhọc và đầy nguy hiểm trở
nên nhẹ nhàng như một cuộc du ngoạn nhờ cách nói thi vị của nhà thơ. Tác giả đã
đặt công việc đánh cá của con người trong mối quan hệ với thiên nhiên “hát bài ca
gọi cá” “gõ thuyền đã có nhịp trăng cao” và câu hát ngợi ca biển “biển cho ta cá
như lịng mẹ”…
– Hình ảnh người đánh cá nổi bật giữa thiên nhiên vũ trụ “kéo xoăn tay” gợi
hình ảnh người dân chài vạm vỡ khỏe mạnh cơ bắp nổi lên cuồn cuộn như bức

tượng đồng hiện lên dưới ánh sáng rạng đơng “lóe” và màu sắc “vàng”, “bạc” thể
hiện vẻ đẹp và niềm vui của người lao động với mùa cá bội thu.
Tất cả hòa nhập với màu sắc long lanh huyền ảo của các loại cá “đen hồng”,
“vàng chóe” và ánh sáng lung linh của trăng sao …
=> Cảm hứng lãng mạn kết hợp liên tưởng, tượng tưởng, bay bổng từ sự quan
sát hiện thực đã tạo nên hình ảnh đẹp tráng lệ hài hòa giữa thiên nhiên và con người
lao động.
Luận điểm 3: Bài thơ Đoàn thuyền đánh cá đã khắc họa nhiều hình ảnh đẹp
tráng lệ, thể hiện sự hài hòa giữa thiên nhiên và con ngýời lao động trong cảnh
đoàn thuyền đánh cá trở về.
– Đoàn thuyền trở về trong buổi bình minh rạng đơng, nắng hồng, gió khơi, mặt
trời đội biển… sự vận động của thiên nhiên trên biển thật kì vĩ, mát mẻ, trong trẻo
tinh khơi và khống đãng. Đồn thuyền căng buồm “chạy đua cùng mặt trời” lướt
sóng về bến trong niềm vui phơi phới hân hoan mừng thắng lợi hòa giữa vũ trụ bao

la. Nghệ thuật nhân hóa, nói qua, hốn dụ…đã thể hiện thành công niềm vui của
người lao động về cuộc sống ấm no hạnh phúc đang đến với người dân chài…
Luận điểm 4: Bài thơ Đoàn thuyền đánh của Huy Cận còn bộc lộ niềm vui,
niềm tự hào của nhà thơ trước đất nước và cuộc sống.
– Nhà thơ Huy Cận có cái nhìn tươi mới và cảm xúc hào hứng, tràn đầy niềm
vui về cuộc sống. Thiên nhiên tráng lệ, giàu có là nguồn tài ngun vơ tận ln
phục vụ con người, tham gia tích cực vào cuộc sống. Con người hăng hái say mê
lao động làm chủ cuộc sống, xây dựng cuộc sống mới.
– Chính nhà thơ đã viết “Khơng khí lúc này thật vui, cuộc đời phấn khởi, nhà
thơ cũng rất phấn khởi. Cả một vùng than, vùng biển đang hăng say lao động từ
bình minh cho đến hồng hơn và cả từ hồng hơn cho đến bình minh”. Đây là một
cái nhìn tin tưởng và phấn khởi của nhà thơ trước cuộc đời mới. Cái nhìn ấy, cảm
xúc ấy là kết quả của quá trình đi thực tế dài ngày tại vùng mở Quảng Ninh. Bắt đầu
từ đây hồn thơ Huy Cận nảy nở trở lại trong niềm vui say của cuộc sống mới.

* Đánh giá, tổng hợp
Cảm hứng lãng mạn xuất phát từ hiện thực về thiên nhiên con người đã tạo cho
bài thơ có nhiều hình ảnh độc đáo thực và mộng biểu hiện niềm say sưa hào hứng
và những ước mơ bay bổng của con người hòa hợp với thiên nhiên và chinh phục
thiên nhiên. Sự giao thoa của hai cảm hứng đã tạo ra những hình ảnh đẹp tráng lệ
thể hiện sự hài hòa giữa thiên nhiên và con người lao động -> Điều đó đã nâng giá
trị của bài thơ và tầm vóc của nhà thơ lên một tầm cao mới.
3, Kết thúc vấn đề
– Ngợi ca vẻ đẹp hùng tráng và thơ mộng của biển khơi, ngợi ca cuộc sống tưng
bừng niềm vui xây dựng, bài thơ thực sự là tiếng hát cất lên từ hồn thơ Huy Cận để
dâng tặng cuộc đời.
– Bộc lộ cảm xúc của người viết.
2.Ý kiến nhận định có lí luận văn học.
Cách làm
Bước 1: Đọc kĩ đề bài để nắm được yêu cầu của đề và xác định:
– Vấn đề cần nghị luận
+ Kiến thức lí luận
+ Nội dung tác phẩm

+ Nghệ thuật
Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý
* Tìm ý:
– Nêu xuất xứ của ý kiến, nhận định.
– Giải thích các khái niệm lí luận văn học.
– Phân tích, chứng minh cho ý kiến, nhận định.
– Kết luận tổng hợp.
* Lập dàn ý:
a. Đặt vấn đề
– Giới thiệu vấn đề nghị luận.

– Trích dẫn ý kiến, nhận định.
b. Giải quyết vấn đề
– Giải thích:
+ Giải thích các thuật ngữ, các từ ngữ, hình ảnh, khái niệm (khóa từ) chứa lí
luận văn học ở ý kiến, nhận định.
+ Rút ra ý nghĩa chung của nhận định (chốt vấn đề nghị luận) như vậy vấn đề
cần bàn ở đây là gì? Từ đó khẳng định tính đúng đắn, chính xác hoặc hay của nhận
định được thể hiện trong tác phẩm văn học yêu cầu phân tích ở đề bài.
– Bàn luận: Sử dụng các kiến thức lí luận văn học để lí giải vấn đề nghị luận.
+ Lí giải vì sao lại khẳng định ý kiến đúng bằng cách trả lời những câu hỏi “Vì
sao lại thế?”, “Lí do nảy sinh vấn đề là gì?”, “Nguyên nhân nào dẫn đến vấn
đề?”…để tìm hướng lí giải nhận định.
Lưu ý: Giữa kiểu bài phân tích để chứng minh cho một ý kiến, nhận định mang
tính tổng kết, kết luận về tác phẩm văn học với kiểu bài phân tích chứng minh cho
một ý kiến, nhận định mang tính lí luận văn học, điểm khác nhau cơ bản ở phần
“giải thích” và “bàn luận”.
– Phân tích và chứng minh
Căn cứ vào ý kiến nhận định để phân chia thành các ý, mỗi ý xác lập thành một
luận điểm.
Luận điểm 1: …
Các luận điểm phải bám sát vào ý kiến nhận định, tìm
luận cứ và cách lập luận phù hợp để làm sáng tỏ luận
Luận điểm 2: …
điểm. Tránh kiểu phân tích văn, thơ thông thường.
Luận điểm 3: …

1. Cảm thụ về tác phẩm ( hoặc đoạn trích ) thơ, văn : 1.1. Cảm thụ về một bài thơ, đoạn thơ, một tác phẩm truyện hoặc đoạn trích. Cách làmBước 1 : Tìm hiểu khái quát – Đọc kĩ đề bài để nắm được nhu yếu của đề. – Đọc kĩ tác phẩm thơ – văn ( đoạn thơ, đoạn văn ) nắm vững nội dung và nghệthuật khái quát của đoạn của bài đó. Bước 2 : Tìm ý và lập dàn ý * Tìm ý : – Đoạn thơ – đoạn trích truyện hoặc bài thơ văn ấy có cần phân ý khơng ? ( Nếu cóthì phân làm mấy ý ? Đặt tiêu đề cho từng ý, mỗi ý tương tự với một vấn đề. ) – Tìm tín hiệu thẩm mỹ và nghệ thuật của từng ý ( từng vấn đề ) ( còn gọi là điểm sángnghệ thuật ). – Điểm sáng nghệ thuật và thẩm mỹ biểu lộ ở các phương diện nội dung và nghệ thuật và thẩm mỹ. + Nếu là tác phẩm truyện và thơ tự sự ( hoặc đoạn trích ) thì điểm sáng nghệthuật tập trung chuyên sâu ở nhân vật, vấn đề, nhan đề, diễn biến, trường hợp truyện, cách xâydựng nhân vật, ngôn từ nhân vật, ngôn từ nhà văn … + Nếu là tác phẩm thơ trữ tình ( hoặc trích thơ ) thì điểm sáng thẩm mỹ và nghệ thuật tậptrung ở tình cảm, xúc cảm, thể thơ, hình ảnh, ngơn ngữ, giọng điệu, cách ngắt nhịp, giải pháp tu từ … + Dựa vào các điểm sáng thẩm mỹ và nghệ thuật để nhận xét, nhìn nhận, nghiên cứu và phân tích và bình ( bộc lộ những tình cảm, cảm hứng của người viết ) và sự tác động ảnh hưởng của tác phẩmvăn học của đoạn trích so với bản thân. ( Trong q trình cảm thụ hoàn toàn có thể tách riêng các tín hiệu nghệ thuật và thẩm mỹ và nộidung thành các vấn đề hoặc cảm thụ song song ). * Lập dàn ý : Theo bố cục tổng quan ba phần : – Đặt yếu tố : + Giới thiệu vấn đề nghị luận. + Ấn tượng khởi đầu – Giải quyết yếu tố : + Tập trung cảm nhận về tác phẩm, đoạn trích trên hai phương diện : nội dungvà hình thức. ( Trong q trình cảm thụ hoàn toàn có thể tách riêng nội dung, thẩm mỹ và nghệ thuật thànhtừng vấn đề, cũng hoàn toàn có thể cảm thụ song song. – Kết thúc yếu tố : + Khẳng định lại yếu tố. + Sự ảnh hưởng tác động, ảnh hưởng tác động của tác phẩm văn học học so với bản thân. Bước 3 : Viết thành bài văn cảm thụ. Ví dụ minh họa : Đề bài : Cảm nhận của em về đoạn thơ sau : Quê hương anh nước mặn đồng chuaLàng tôi nghèo đất cày lên sỏi đáAnh với tôi đôi người xa lạTự phương trời chẳng hẹn quen nhauSúng bên súng, đầu sát bên đầuĐêm rét chung chăn thành đơi tri kỉĐồng chí ! ( Trích Đồng chí – Chính Hữu, Ngữ văn 9, Tập 1, tr. 128, NXB Giáo dục đào tạo Nước Ta ) Hướng dẫn làm bàiBước 1 : Tìm hiểu khái quátĐọc kĩ đề bài để nắm được nhu yếu của đề và xác lập : – Vấn đề cần nghị luận : Cảm thụ về đoạn thơ trên hai phương diện : + Nội dung : Cơ sở của tình chiến sỹ. + Nghệ thuật : thể thơ, ngơn ngữ, cách xưng hơ, hình ảnh thơ, cấu trúc các câu thơ, … Bước 2 : Tìm ý và lập dàn ý * Tìm ý : – Nội dung : Các cơ sở của tình chiến sỹ ( mỗi cơ sở trình diễn thành một vấn đề ) + Cùng chung cảnh ngộ xuất thân + Cùng chung mục tiêu, lí tưởng chiến đấu. + Cùng san sẻ mọi gian lao, thiếu thốn cũng như niềm vui. + Ý nghĩa từ “ chiến sỹ ” – Nghệ thuật biểu biện cơ sở tình chiến sỹ : thể thơ tự do, ngôn từ cô đọnghàm súc, sử dụng thành ngữ dân gian, cách xưng hô thân thiện thân thiện, nghệ thuậtđối xứng, điệp từ … * Lập dàn ý : a. Đặt vấn đềGiới thiệu vấn đề nghị luận : ( hoàn toàn có thể bằng nhiều cách khác nhau ) Khái quát chung về bài thơ, chuyển sang đoạn thơ ( vị trí của đoạn thơ, kháiquát xúc cảm chung của đoạn thơ và ấn tượng với người đọc ). Ví dụ hoàn toàn có thể đi từ tác giả, tác phẩm : Chính Hữu là nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Pháp. Từng cầmsúng chiến đấu -> Am hiểu tâm tư nguyện vọng, cuộc sống người lính. Bắt đầu sáng tác năm 1947, hầu hết viết về đề tài người lính và cuộc chiến tranh. Thơ Chính Hữu cảm hứng chânthành, mãnh liệt, ngơn ngữ giàu hình ảnh tinh lọc hàm súc. – Hồn cảnh sáng tác : Mùa xuân năm 1948, được in trong tập “ Đầu súng trăngtreo ” ( 1966 ). Bài thơ thể hiện tình chiến sỹ, đồng đội thắm thiết sâu nặng củanhững người lính cách mạng, đồng thời bài thơ cũng làm hiện lên hình ảnh chânthực, giản dị và đơn giản và cao đẹp của anh bộ đội trong thời kì đầu của cuộc kháng chiếnchống Pháp cịn nhiều khó khăn vất vả thiếu thốn. – Đoạn trích trong đề bài thuộc phần đầu của bài thơ. Bằng những cảm hứng chânthực, ngôn từ giản dị và đơn giản cơ đọng, hàm súc nhà thơ đã lí giải rất là cảm động về cơsở của tình chiến sỹ. b. Giải quyết yếu tố * Về nội dung : Cơ sở của tình chiến sỹ – Cùng chung cảnh ngộ xuất thân + Trong cuộc cuộc chiến tranh vệ quốc vĩ đại, những chiến sỹ quả cảm, kiên cườngchiến đấu bảo vệ Tổ quốc không ai khác chính là những người nơng dân mặc áolính. Từ giã quê nhà, họ ra đi tình nguyện đứng trong đội ngũ những người chiếnđấu cho một lí tưởng chung cao đẹp, đó là độc lập tự do cho dân tộc bản địa. + Nước mặn đồng chua : Vùng đồng bẳng ven biển ngập mặn, độ chua cao khókhăn cho việc cày cấy. + Đất cày lên sỏi đá : Vùng đồi núi trung du bị đá ong, đá vơi hóa khó canh táclàm ăn. => Hai thành ngữ dân gian nói về cảnh ngộ xuất thân của hai người bạn – haingười chiến sỹ đều từ những vùng quê nghèo, khó làm ăn sinh sống. – Cấu trúc sóng đơi – đối xứng : Q. anh – làng tơi đã tạo cho câu thơ có sự cânxứng về cảnh ngộ của anh và tôi, biểu lộ sự gắn bó bền chặt. Cách xưng hơ “ anh tơi ” thân thiện thân mật của hai người lính – hai người bạn. Giọng điệu thủ thỉ tâm tìnhtăng sức biểu cảm cho câu thơ. – Cùng chung mục tiêu, lí tưởng chiến đấu : + Theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc, hai con người “ lạ lẫm ” từ những miềnquê cách xa nhau về vị trí địa lí trở thành quen nhau bởi họ cùng chung một lí tưởngchiến đấu : Vì độc lập tự do của Tổ quốc vì niềm hạnh phúc của nhân dân. + Điệp từ : Súng ( tượng trưng cho trách nhiệm chiến đấu ), đầu ( tượng trưng chomục đích, lí tưởng chiến đấu ) có tính năng nhấn mạnh vấn đề trách nhiệm và lí tưởng cao đẹpcủa người lính. – Cùng san sẻ mọi gian lao, thiếu thốn cũng như niềm vui : + Đêm rừng chiến khu Việt Bắc sương muối rơi nhiều lạnh buốt như kim châm, chăn lại không đủ đắp nhưng chính sự thiếu thốn ấy đã làm cho người lính gắn bó, thân thương với nhau hơn. “ Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ ” Tri kỉ : là cảm thông, đồng cảm, gắn bó keo sơnChính sự thiếu thốn ấy đã làm tình cảm của người lính cách mạng thêm gần gũivà được tăng trưởng từ lạ lẫm – quen nhau – tri kỉ và đúc rút thành tình chiến sỹ ở dịngthơ thứ bảy : “ Đồng chí ! ” + Dịng thơ có cấu trúc đặc biệt quan trọng – chỉ một từ gồm hai tiếng và một dấu chấmthan vang lên như một nốt nhấn – một tiếng gọi thân thương của tình chiến sỹ. Nócịn có vai trò như một bản lề kết nối hai phần : cơ sở của tình chiến sỹ và mở raphần sau : Những bộc lộ của tình chiến sỹ. => Lời thơ cơ đúc, hàm súc nhưng ý nghĩa sâu xa. * Về nghệ thuật và thẩm mỹ : – Thể thơ tự do, ngôn từ giản dị và đơn giản, cô đọng, hàm súc. – Giọng điệu thủ thỉ, tâm tình như lời kể chuyện, tâm sự của hai người đồng độinhớ lại kỉ niệm về những ngày tiên phong gặp gỡ. Họ đều là con trẻ của những vùngquê nghèo khó, là những nông dân ở nơi “ nước mặn đồng chua ” hoặc ở chốn “ đấtcày lên sỏi đá ”. – Hình ảnh “ quê nhà anh ” và “ làng tôi ” hiện lên với biết bao nỗi gian lao vấtvả, mặc dầu nhà thơ không quan tâm miêu tả. Nhưng chính điều đó lại làm cho hình ảnhvốn chỉ là danh từ chung chung kia trở nên đơn cử đến mức hoàn toàn có thể nhìn thấy được, nhất là dưới con mắt của những người con làng quê Nước Ta. – Thành ngữ dân gian được tác giả vận dụng rất tự nhiên, nhuần nhuỵ khiếnngười đọc hoàn toàn có thể thuận tiện tưởng tượng được những miền quê nghèo nàn, nơi sinh ranhững người lính. Khi nghe tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc, họ chuẩn bị sẵn sàng ra đi vànhanh chóng xuất hiện trong đồn qn chiến đấu bảo vệ Tổ quốc. -> Hai câu thơ đầu theo cấu trúc sóng đôi, đối ứng : “ Quê anh – làng tôi ” đã diễntả sự tương đương về cảnh ngộ. Và chính vì sự tương đương về cảnh ngộ ấy đã trở thànhniềm đồng cảm giai cấp, là cơ sở cho tình chiến sỹ, đồng đội của người lính. c, Kết thúc yếu tố – Đánh giá Tóm lại yếu tố : Đoạn thơ đã khắc họa chân thực mà sinh động tìnhđồng chí gắn bó keo sơn của những lính vệ quốc trong những ngày đầu khángchiến, đồng thời bộc lộ kĩ năng thẩm mỹ và nghệ thuật của tác giả. – Bộc lộ xúc cảm của người viết. Bước 3 : Viết thành bài. Dựa vào dàn ý đã lập ở trên để viết thành bài văn hoàn hảo. Lưu ý : Khi viết bài văn mỗi vấn đề trình diễn tối thiểu thành một đoạn văn, giữa các đoạn văn phải có các từ ngữ, câu văn link để bài văn vừa có sự gắn kếtchặt chẽ vừa có sự mạch lạc. 1.2. Cảm thụ về phương diện, góc nhìn trong tác phẩm văn học ( hoàn toàn có thể nộidung hoặc nghệ thuật và thẩm mỹ ) Cách làmBước 1 : Tìm hiểu khái quát – Đọc kĩ đề bài để nắm được nhu yếu của đề. – Đọc kĩ tác phẩm thơ – văn ( đoạn thơ, đoạn văn ) nắm vững về phương diện màđề nhu yếu cảm nhận là gì ? ( nội dung hay nghệ thuật và thẩm mỹ ) Bước 2 : Tìm ý và lập dàn ý * Tìm ý : – Phương diện, góc nhìn trong tác phẩm văn học ấy thường đã Open thànhluận điểm ở đề bài. Vì vậy chỉ cần địa thế căn cứ vào đề bài để xác lập vấn đề bằng cáchphân thành các ý, mỗi ý tương tự với một vấn đề. – Căn cứ vào các vấn đề để tìm luận cứ và cách lập luận cho tương thích. – Từ vấn đề và luận cứ để nhận xét, nhìn nhận, nghiên cứu và phân tích và bình. * Lập dàn ý. Căn cứ vào bước tìm ý để lập dàn ý theo bố cục tổng quan ba phần. – Đặt yếu tố : + Giới thiệu về tác giả tác phẩm ( hoặc hoàn toàn có thể đi bằng cách khác ). + Dẫn dắt vào vấn đề nghị luận. – Giải quyết yếu tố : + Căn cứ vào phương diện, góc nhìn mà đề nhu yếu cảm thụ, mỗi ý đề xâydựng thành một vấn đề : Luận điểm 1 : … Luận điểm 2 : … Luận điểm 3 : … + Tìm luận cứ và cách lập luận tương thích tích hợp với nhận xét, nhìn nhận, lờibình … để làm sáng tỏ các vấn đề. -> Đánh giá tổng hợp chung. – Kết thúc yếu tố : + Khẳng định lại yếu tố. + Sự ảnh hưởng tác động của tác phẩm, đoạn trích so với bản thân. Bước 3 : Viết thành bài văn cảm thụ. Ví dụ minh họa : Đề bài : Cảm nhận của em về bức tranh vạn vật thiên nhiên mùa xuân xứ Huế và khátvọng dâng hiến của nhà thơ trong bài thơ “ Mùa xuân nho nhỏ ” của Thanh Hải. ( SGK Ngữ văn 9, tập 2, NXB Giáo dục đào tạo Nước Ta, 2011 ) Hướng dẫn làm bàiBước 1 : Tìm hiểu khái quát – Đọc kĩ đề bài để nắm được nhu yếu của đề. – Đọc kĩ tác phẩm thơ – văn ( đoạn thơ, đoạn văn ) nắm vững về phương diệnmà đề nhu yếu cảm nhận : bức tranh vạn vật thiên nhiên mùa xuân xứ Huế và khát vọngdâng hiến của nhà thơ. – Phạm vi dẫn chứng : trong bài thơ “ Mùa xuân nho nhỏ ” của Thanh Hải. Bước 2 : Tìm ý và lập dàn ý * Tìm ý : Căn cứ vào đề bài để tách thành các ý. Mỗi ý là một vấn đề. – Bức tranh vạn vật thiên nhiên mùa xuân xứ Huế. + Hình ảnh : Dịng sơng xanh, bơng hoa tím biếc, con chim chiền chiện … + Âm thanh : Tiếng chim chiền chiện. + Từ ngữ : “ Mọc ” : Nghệ thuật hòn đảo ngữ “ Giọt ” : Giọt sương, giọt mưa của mùa xuânGiọt âm thanh của tiếng chim chiền chiện -> Ẩn dụ quy đổi cảm xúc. “ Hứng ” : Sự nâng niu, trân trọng của tác giả trước vẻ đẹp của vạn vật thiên nhiên mùa xuân. – Khát vọng dâng hiến của nhà thơ : + Cống hiến phần đẹp tươi, tinh túy nhất của cuộc sống cho quốc gia, cho dân tộc bản địa. * Lập dàn ýa. Đặt yếu tố : Giới thiệu vấn đề nghị luận dẫn đến góc nhìn đề nhu yếu cảm thụ. b. Giải quyết yếu tố : Xác lập vấn đề, tìm luận cứ và cách lập luận tương thích. Luận điểm 1 : Bức tranh vạn vật thiên nhiên mùa xuân xứ Huế bộc lộ tập trung chuyên sâu ởkhổ đầu : – Không gian cao rộng, thống đãng ( khung trời, dịng sơng … ) ; sắc tố tươi thắm ( xanh, tím biếc ) màu của Huế vừa dịu dàng êm ả, tươi tắn tràn trề sức xuân ; có âm thanh ( tiếng chim trong vắt, lộng lẫy như giọt mưa xuân … ). Một mùa xuân trong trẻo, rạorực sức sống, một mùa xuân đậm đà chất Huế … ( Phân tích thơ làm sáng rõ ). – Cảm xúc của thi nhân : ngỡ ngàng, đắm say, trìu mến ( hòn đảo từ mọc lên đầu câuthơ như một phát hiện giật mình, mê hoặc ; lời bật thốt tự nhiên Ơi con chim chiền chiện ; tiếng trách yêu Hót chi mà … ; Tôi đưa tay tôi hứng đầy nâng niu, trân trọng … ). ( Phân tích thơ làm sáng rõ ) Luận điểm 2 : Niềm khát khao dâng hiến cuộc sống của nhà thơ trong bài Mùaxuân nho nhỏ, cần nên được các ý sau : – Niềm khát khao dâng hiến cuộc sống được khơi gợi từ những cảm nhận về mộtmùa xuân mới, mùa xuân của vạn vật thiên nhiên đất trời, mùa xuân của đời sống lao độngvà chiến đấu của dân tộc bản địa. ( Phân tích thơ làm sáng rõ ) – Niềm khát khao dâng hiến cuộc sống được biểu lộ một cách khiêm nhườngnhưng rất đỗi chân thành, đó là ước nguyện được hòa nhập, được là một con chimhót, một cành hoa tỏa ngát hương, một nốt trầm xao xuyến, một mùa xuân nho nhỏ, … Niềm khát khao ấy càng có ý nghĩa và xúc động khi là ước nguyện của mộtngười đang nằm trên giường bệnh … ( chú ý quan tâm cách biểu lộ : Điệp cấu tứ “ ta làm ”, “ dùlà ” chọn các hình ảnh đẹp của vạn vật thiên nhiên : “ con chim ”, “ cành hoa ”, “ nốt trầm ”. Ẩndụ : “ Một mùa xuân nho nhỏ ” phối hợp hòn đảo từ “ lặng lẽ dâng cho đời ” -> Thể hiện vànhấn mạnh nguyện ước giản dị và đơn giản, khiêm nhường của nhà thơ. Hốn dụ : “ Tuổi haimươi ”, “ khi tóc bạc ” – Khi còn trẻ, lúc đã già -> Cống hiến cả cuộc sống. Thay đổicách xưng hơ “ tơi ” – “ ta ” là sự hịa nhập giữa cá thể với hội đồng mang tínhnhân sinh ). c. Kết thúc yếu tố : – Đánh giá khái quát yếu tố. – Bộc lộ cảm hứng của người viết. Bước 3 : Viết thành bài văn cảm thụ. Dựa vào dàn ý đã lập ở trên để viết thành bài văn hoàn hảo. 1.3. Cảm thụ về hai đoạn, bài văn, thơ trong hai tác phẩm khác nhau ( còngọi là so sánh văn học ) Cách làm • Đối với kiểu bài cảm thụ hai đoạn, bài thơ, văn song song : Bước 1 : Tìm hiểu khái quát : – Giới thiệu yếu tố ( hoàn toàn có thể bằng nhiều cách nhưng với dạng đề này thì thườngđi từ chủ đề, đề tài ). – Khái quát chung về yếu tố ở hai đoạn trích. Bước 2 : Tìm ý và lập dàn ý : – Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nguồn gốc, vị trí hai đoạn trích ( nếu phần đặt vấn đềđi từ tác giả, tác phẩm thì phần tác giả, tác phẩm đưa lên trước, phần này chỉ cầnnêu nguồn gốc, vị trí hai đoạn trích ). – Khái quát nội dung, thẩm mỹ và nghệ thuật của hai đoạn trích ( có cùng chủ đề, đề tài haykhác, hình thức biểu lộ giống nhau hay khác nhau ). – Xác lập các vấn đề ( bằng cách địa thế căn cứ vào nội dung, nghệ thuật và thẩm mỹ của haiđoạn trích để xác lập các vấn đề cho tương thích ). Luận điểm 1 : … Luận điểm 2 : … Luận điểm 3 : … Tùy theo nội dung thẩm mỹ và nghệ thuật của các đoạn trích đểxác lập luận điểm chung hay riêng. Dù xác lập luậnđiểm theo cách nào cũng phải có so sánh và đối chiếuđiểm tương đương và độc lạ. ( Tìm luận cứ và cách lập luận tương thích làm sáng tỏ cho vấn đề. ) – So sánh hai đoạn, bài ở các phương diện : + Điểm tương đương, độc lạ về nội dung, nghệ thuật và thẩm mỹ. + Lí giải về sự tương đương độc lạ. ( Có sự tác động ảnh hưởng của thực trạng sinh ra, thực trạng xã hội, đời sống vănhóa, thái độ, tình cảm, cách nhìn nhận, dấu ấn riêngcủa từng tác giả … hay không ? ) – Đánh giá nâng cao : • Đối với kiểu bài cảm thụ một đoạn, bài thơ, văn là trọng tâm và chỉ liên hệvới đoạn, bài thơ, văn thứ hai. Cách làm : – Cảm thụ về một đoạn, bài thơ, văn thứ nhất thứ nhất cần quan tâm về cácphương diện nội dung và thẩm mỹ và nghệ thuật. – Sau đó là phần liên hệ với đoạn, bài thơ, văn thứ hai chỉ cần ra mắt kháiquát về tác giả, tác phẩm, đoạn trích và cảm thụ ngắn gọn về nội dung nghệ thuậtcủa đoạn trích ( khơng cần tỉ mỉ chi tiết cụ thể quá vì dung tích ở phần này chỉ chiểm30 % của tồn bài viết ) – Từ đó so sánh hai đoạn, bài về các phương diện : Điểm tương đương và khácbiệt và lí giải lí do – Đánh giá nâng cao. Bước 3 : Viết thành bài văn cảm thụ. Dựa vào dàn ý đã lập ở trên để viết thành bài văn hồn chỉnh. Ví dụ minh họa : Cảm nhận của em qua hai đoạn thơ sau : Đêm nay rừng hoang sương muốiĐứng cạnh bên nhau chờ giặc tớiĐầu súng trăng treo ( Đồng chí – Chính Hữu ) Khơng có kính khơng phải vì xe khơng có kínhBom giật bom rung kính vỡ đi rồiUng dung buồng lái ta ngồi, Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng ( Bài thơ về tiểu đội xe khơng kính – Phạm Tiến Duật ) Hướng dẫn làm bàiBước 1. Đọc kĩ đề để xác lập – Vấn đề cần nghị luận : Trình bày cảm nhận về nội dung và nghệ thuật và thẩm mỹ biểuhiện của hai đoạn thơ, những nét chung và riêng về vẻ đẹp hình tượng người línhtrong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ. – Phương pháp lập luận : Kết hợp các giải pháp nghiên cứu và phân tích, bình giảng, sosánh, nhìn nhận, tổng hợp. – Tư liệu : Chủ yếu ở hai đoạn thơ đã cho. Bước 2. Tìm ý và lập dàn ý * Tìm ý : – Tìm điểm tương đương trong nội dung và bút pháp biểu lộ. – Nét rực rỡ riêng trong bút pháp biểu lộ của hai đoạn thơ. – Nhận xét, nhìn nhận, tổng hợp yếu tố. * Lập dàn ý : a. Đặt yếu tố : Vài nét về đề tài người lính và vị trí hai đoạn trích. – Viết về người lính là một đề tài hầu hết của thơ ca cách mạng 1945 – 1975. Họ được coi là “ con người đẹp nhất ” trong lịch sử dân tộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc củadân tộc. – Nhiều nhà thơ đã ca hát về vẻ đẹp hào hùng, hào hoa, bi tráng của người lính, trong đó phải kể đến hai bài thơ nổi tiếng một thời : Đồng chí của Chính Hữu và Bàithơ về tiểu đội xe khơng kính của Phạm Tiến Duật. – Hai đoạn thơ được nghị luận trích trong hai thi phẩm này. b. Giải quyết vấn đềLuận điểm 1 : Điểm tương đương và độc lạ trong nội dung * Nét chung trong hai đoạn thơ : Đều viết về người lính trong cuộc chiến tranh từnhững chi tiết cụ thể chân thực đời thường của cuộc sống người lính. Hình tượng người chiếnsĩ được biểu lộ trong hai đoạn thơ đều có chung một hồn cảnh, một phẩm chất : + Họ chiến đấu trong hồn cảnh vơ cùng thiếu thốn, khó khăn, nghiệt ngã củachiến tranh. + Họ có chung một dịng máu u nước – truyền thống cuội nguồn Lạc Hồng : dũng mãnh, kiên cường, quật cường trước mọi khó khăn vất vả, gian truân, nguy hiểm. + Tinh thần sáng sủa, tâm hồn yêu đời, lãng mạn, coi thường cái chết. + Gắn bó trong tình u thương chiến sỹ đồng đội. => Đó là những phẩm chất cao đẹp của người chiến sỹ cách mạng trong thời đạiHồ Chí Minh và là lí do để các nhà thơ sáng tác … * Nét rực rỡ riêng trong mỗi đoạn thơ : – Đoạn thơ thứ nhất nằm ở phần cuối bài thơ Đồng chí của Chính Hữu. Đoạnthơ viết về người lính trong thời kì kháng chiến chống Pháp. Họ đứng bên nhau chờgiặc tới trong cảnh “ rừng hoang sương muối ” lạnh buốt giá rét. Đây là biểu lộ đẹpnhất của tình chiến sỹ được kết đọng ở những hình ảnh rực rỡ : Đêm nay rừng hoang sương muốiĐứng cạnh bên nhau chờ giặc tớiĐầu súng trăng treoBa câu thơ tạo nên bức tranh tuyệt đẹp về tình chiến sỹ của chiến hào truy kíchgiặc, khái qt toàn cảnh của mặt trận, vạn vật thiên nhiên, con người, niềm tin, tâmhồn của họ. + Hình tượng người lính điển hình nổi bật trên bức phơng nền rừng hoang sương muốihồn cảnh nghiệt ngã của mặt trận. Họ chỉ có manh quần tấm áo rách nát vá phongphanh, để chống lại cái giá lạnh thấu xương chỉ có cách tìm hơi ấm trong tình đồngđội : “ Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới ”, tạo nên tư thế vững chãi, vượt qua cáinghiệt ngã của ngoại cảnh, cái căng thẳng mệt mỏi chờ giặc của mặt trận. + Song bức tranh không sao chụp hiện thực một cách tự nhiên, trần trụi màđược quyện hòa với bút pháp lãng mạn, đó là cách điểm xuyết một vầng lửng trênđầu mũi súng, tạo ra ba nhân vật : người lính, cây súng và vầng trăng. Ba nhân vậtquyện hòa tạo nên hình ảnh tuyệt đẹp, thơ mộng : “ Đầu súng trăng treo ”. + Câu thơ hoàn toàn có thể được nhìn nhận là “ tuyệt cú ”, tạo ra hình ảnh tài hoa, làm nổibật và hồn thiện vẻ đẹp người lính cả về niềm tin, ý chí, nghị lực, lịng quyết tâmvà một tâm hồn đầy u thương, lãng mạn. => Hình ảnh người lính và vầng trăng giữa mặt trận quyết liệt đã nói lêntình đồng đội vô cũng cao đẹp, tâm hồn lãng mạn, yêu đời, sáng sủa của người lính. Và đó cũng là sự tài hoa trong bút pháp, tình thần, tâm hồn của cái tơi thi sĩ – ChínhHữu trong những năm đầu kháng chiến chống thực dân Pháp. – Đoạn thơ thứ hai thuộc phần mở đầu Bài thơ về tiểu đội xe khơng kính củaPhạm Tiến Duật. Đoạn thơ viết về người lính lái xe trong thời kì kháng chiến chốngMĩ. Đây là tư thế từ tốn hiên ngang, bình tĩnh tự tin của người họ : Khơng có kính khơng phải vì xe khơng có kínhBom giật bom rung kính vỡ đi rồiUng dung buồng lái ta ngồi, Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng + Nhà thơ vào đề rất tự nhiên, trình làng ngay với người đọc thực trạng khốckiệt của mặt trận chống Mĩ những năm 1968 – 1970 của dân tộc bản địa. Minh chứnghùng hồn đó là những chiếc xe mang hình hài kì quặc, độc lạ, gây “ hổng hơng hốc ” như những con quái vật ngộ nghĩnh, lạ lẫm. Nhà thơ lý giải : “ Khơng có kínhkhơng phải vì xe khơng có kính ”, nghĩa là nó được sinh ra khá đầy đủ, hồn hảo. Nhưngvì lí do mưa bom bão đạn của quân địch làm chúng vỡ đi, biến những chiếc xe trở nênkhác thường như vậy. + Giọng thơ không hề giãi bày, ca thán mà hồn hiên, đầy vẻ tự hào vì nhữngchiếc xe bị cuộc chiến tranh tàn phá nhưng nó khơng vơ dụng mà vẫn đầy có ích. Ngàyđêm vẫn băng băng lao ra mặt trận, mặc kệ nguy hiểm, triển khai xong trách nhiệm. + Song những chiếc xe chỉ là phương tiện đi lại, làm nền cho nhà thơ tả con người. Cái đích chính của nhà thơ là tả người – người lính lái xe trên tuyến đường TrườngSơn những năm đánh Mĩ gian nan, oanh liệt. Hai câu thơ “ Ung dung buồng lái tangồi / Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng ” đã khắc họa tư thế từ tốn, niềm tin dũngcảm, hiên ngang, quật cường của họ. + Câu thơ “ Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng ” vừa tạo ra nhịp thơ ngắn, mạnh, khỏe mạnh, vừa nói lên ý chí kiên cường, ý thức hiên ngang, quật cường, vừa có cảlãng mạn của tâm hồn người lính khi ôm vành tay lái vi vu trên tuyến đường gậpghềnh đầy lửa đạn => Đó là nét đẹp tâm hồn của người lính lái xe giàu lí tưởng, giàu nhiệt huyết, trái tim thanh xuân gửi trọn cho vành tay lái : toàn bộ vì miền Nam ruột thịt, thốngnhất quốc gia. Và đó cũng chính là nét đẹp trong tâm hồn của cái tôi thi sĩ – PhạmTiến Duật trong những năm đánh Mĩ. Luận điểm 2 : Nét chung và riêng trong bút pháp biểu lộ của hai đoạn thơ : – Chính Hữu và Phạm Tiến Duật là hai nhà thơ – chiến sỹ trong hai cuộc khángchiến chống Pháp và chống Mĩ. Viết về đề tài người lính ở hai thời gian khác nhau, nhưng cả hai nhà thơ đều gặp gỡ nhau ở cách biểu lộ, đó là bút pháp hiện thực kếthợp với bút pháp lãng mạn. Cả hai nhà thơ đều sử dụng thể thơ tự do và các giải pháp tu từ có hiệu suất cao. Chính Hữu sử dụng ngơn ngữ cơ đọng, hàm súc, cấu trúc thơ đối ứng thành từngcặp trong mỗi cặp câu hoặc trong từng câu. Phạm Tiến Duật sử dụng ngơn ngữ tựnhiên phóng khống dí dỏm pha chút ngang tàng của người lính lái xe … – Sở dĩ có sự tương đương và độc lạ trong nội dung và nghệ thuật và thẩm mỹ của haiđoạn thơ là vì : + Cả hai nhà thơ đều là chiến sỹ trực tiếp tham gia những cuộc kháng chiếntrường kì của dân tộc bản địa. Vì vậy hơn ai hết họ hiểu được đời sống gian nan của ngườilính và những trách nhiệm vinh quang nhưng rất là nặng nề cùng những phẩm chấtcao đẹp của họ trong cuộc chiến tranh. + Cả hai nhà thơ đều viết về người lính xuất phát từ hiện thực đời sống cùngvới cảm hứng lãng mạn. + Tuy nhiên, nhà thơ Chính Hữu viết về bài thơ Đồng chí khi ơng đang là chínhtrị viên đại đội nên thơ ơng mang sự tỉnh bơ, cơ đọng, hàm súc. Cịn Phạm TiếtDuật viết về người lính khi ơng đang là người lính lái xe nên thơ ơng vui nhộn, dídỏm pha chút ngang tàng, ngạo nghễ của người lính lái xec. Kết thúc yếu tố : – Lịch sử cuộc chiến tranh đã lùi xa, nhưng hình tượng người lính qua các cuộckháng chiến đã tạc vào thế kỉ, trở thành dáng đứng kiên cường, quật cường ViệtNam … Hình tượng ấy mãi mãi bất tử trong tâm hồn người Việt. – Là thế hệ được thừa kế đời sống yên bình, ấm no, niềm hạnh phúc, ta khôngnên quên lãng quá khứ hào hùng và bi tráng của ông cha. Họ đã phải đổ bao máuxương để có đời sống hơm nay. Chúng ta phải biết ơn thâm thúy và có trách nhiệmxây dựng và bảo vệ thành quả đó ngày một to lớn, đàng hồng hơn. Bước 3. Viết bài dựa theo dàn ý. 2. Cảm thụ về nhân vật trong tác phẩm văn học : 2.1. Cảm thụ về nhân vật trong một tác phẩm. Cách làmBước 1 : Tìm hiểu khái quát – Đọc kĩ đề bài để nắm được nhu yếu của đề. – Xác định đúng nhân vật mà đề bài nhu yếu cảm thụ. Bước 2 : Tìm ý và lập dàn ý * Tìm ý : – Nhân vật đề bài nhu yếu cảm thụ là nhân vật nào, đóng vai trị chính hay phụ ? – Nhân vật đó có những đặc thù gì ? ( thực trạng sống, thao tác, những vẻ đẹpcủa nhân vật như vẻ đẹp ngoại hình, nội tâm hoặc những diễn biến tâm lí … củanhân vật ). – Số phận của nhân vật ( nếu có ) * Lập dàn ý : a. Đặt yếu tố : – Giới thiệu vấn đề nghị luận. – Cảm nhận chung về nhân vật. b. Giải quyết yếu tố : Tập trung cảm thụ về nhân vật. ( Căn cứ vào các đặc thù của nhân vật để xác lập thành các vấn đề ). Ví dụ : – Hồn cảnh sống và thao tác. – Những vẻ đẹp của nhân vật. ( Vẻ đẹp ngoại hình, tâm hồn, tình cảm, cách sống hoặc diễn biến nội tâm … củanhân vật ) – Số phận của nhân vật ( nếu có ). Tìm các luận cứ và lập luận để làm sáng tỏ vấn đề. – Đánh giá tổng hợp về nhân vật : Tiêu biểu cho lớp người nào, thời đại, cơngviệc gì của quốc gia … c. Kết thúc yếu tố : – Khẳng định lại nhân vật cảm thụ. – Sự tác động ảnh hưởng của nhân vật với bản thân ( hoặc bài học kinh nghiệm từ nhân vật tới bản thân ). Bước 3 : Viết thành bài văn cảm thụ. Ví dụ minh họa : Đề bài : Cảm nhận vẻ đẹp anh người trẻ tuổi trong truyện Lặng lẽ Sa Pa củaNguyễn Thành Long. Hướng dẫn làm bàiBước 1 : Đọc kĩ đề bài để nắm được nhu yếu của đề và xác lập : – Vấn đề cần nghị luận : Cảm thụ về nhân vật anh người trẻ tuổi. + Nội dung : Nhân vật anh người trẻ tuổi + Nghệ thuật : Nghệ thuật trần thuật, thẩm mỹ và nghệ thuật kiến thiết xây dựng trường hợp, xây dựngnhân vật, ngơi kể, trường hợp truyện. Bước 2 : Tìm ý và lập dàn ý : * Tìm ý : – Hồn cảnh sống và việc làm. – Những vẻ đẹp của nhân vật anh người trẻ tuổi. + Lòng yêu nghề, ý thức nghĩa vụ và trách nhiệm cao so với việc làm + Biết sắp xếp đời sống một cách khoa học, ngăn nắp. + Sự chân thành, cởi mở và lòng hiếu khách. + Sự nhã nhặn, thành thật. – Nghệ thuật kiến thiết xây dựng nhân vật : Ngôi kể : ngôi thứ 3, điểm nhìn trần thuật chủyếu từ điểm nhìn và ý nghĩ của nhân vật ông họa sỹ. Nhân vật được đặt trong tìnhhuống rực rỡ : Tình huống truyện là cuộc gặp gỡ vô tình, ngắn ngủi giữa ơng họa sỹ, cô kĩ sư và anh người trẻ tuổi. * Lập dàn ý : a. Đặt yếu tố : Giới thiệu tác giả, tác phẩm : – Nguyễn Thành Long sáng tác từ thời kì kháng chiến chống Pháp và nhanhchóng trở thành một cây bút tiêu biểu vượt trội của nền văn xuôi cách mạng Nước Ta. – Thành cơng ở truyện ngắn và kí. – Tác phẩm của Nguyễn Thành Long tập trung chuyên sâu phản ánh vẻ đẹp của con ngườiViệt Nam mới trong lao động và trong chiến đấu. – Lối viết vừa chân thực, đơn giản và giản dị, vừa giàu chất trữ tình. – Tác phẩm : Được viết vào mùa hè năm 1970 – là hiệu quả chuyến công tác làm việc lênLào Cai của tác giả. Truyện viết về những con người thông thường nhưng đã cốnghiến hết mình cho quốc gia. Tiêu biểu là nhân vật anh người trẻ tuổi. – Khái quát về nhân vật anh người trẻ tuổi – nhân vật chính của truyện : Anh thanhniên được miêu tả qua cái nhìn của nhiều nhân vật : bác lái xe, ông họa sỹ, cô kĩ sư … Từ những điểm nhìn ấy tác giả dần tò mò, khắc họa những vẻ đẹp tiềm ẩn trongtâm hồn anh. b, Giải quyết vấn đềLuận điểm 1 : Hoàn cảnh sống và thao tác của nhân vật anh người trẻ tuổi – Hoàn cảnh sống và việc làm : + Sống và thao tác một mình trên đỉnh Yên Sơn cao 2600 m, quanh năm suốttháng bốn bề mây mù, lạnh rét. Anh cô độc đến ” thèm người ” và luôn ” nhớ người ”. + Công việc mỗi ngày của anh là : Làm cơng tác khí tượng thủy văn kiêm vật líđịa cầu : ” Đo gió, đo mưa, đo nắng, tính mây, đo chấn động mặt đất ”, dự báo trướcthời tiết hàng ngày ship hàng sản xuất và chiến đấu => Cơng việc khó khăn địi hỏiphải tỉ mỉ, đúng chuẩn và có ý thức nghĩa vụ và trách nhiệm cao. Luận điểm 2 : Những vẻ đẹp của nhân vật anh người trẻ tuổi. – Lòng yêu nghề, ý thức nghĩa vụ và trách nhiệm cao so với việc làm : + Vì lịng u nghề nên anh đã vượt qua được khó khăn vất vả khó khăn của thời tiếtkhắc nghiệt, của sự cơ đơn đến mức ” thèm người ”. + Vì ý thức nghĩa vụ và trách nhiệm cao so với việc làm nên hằng đêm anh phải dậyđúng giờ “ ốp ” để làm cơng việc của mình mặc cho đêm rét, mưa, bão tuyết ào ào xôtới tiến công như chặt từng khúc, như muốn phá tung tổng thể nhưng anh vẫn cảm thấythoải mái vì hồn thành công việc. + Anh tâm lý đúng đắn về việc làm của mình, tuy nhỏ bé nhưng góp íchcho quốc gia, cho xã hội và cảm thấy thật niềm hạnh phúc khi biết nhờ vào sự phát hiệnkịp thời của anh về đám mây khô trên khung trời Hàm Rồng mà đã giúp cho khôngquân của ta bắn rơi máy bay Mĩ. + Anh nói về cơng việc và sự cơ đơn của mình một cách chân thành và thâm thúy : “ Công việc của cháu gian nan thế đấy chứ cất nó đi cháu buồn đến chết mất ”, “ khita thao tác, ta với việc làm là đôi sao lại gọi là một mình được ”, “ người thì ai màchả thèm, tuy nhiên mình sinh ra để làm gì ? Mình đẻ ở đâu ? Mình vì ai mà thao tác ? ”. -> Anh người trẻ tuổi là người có tâm lý và lối sống cao đẹp, một con ngườisống có lí tưởng, có mục tiêu đúng đắn về sự góp sức cho quốc gia. – Sắp xếp đời sống một cách khoa học, ngăn nắp + Mặc dù, chỉ có một mình trên đỉnh núi cao, anh vẫn dữ thế chủ động, sắp xếp chomình một đời sống ngăn nắp, khá đầy đủ, phong phú và đa dạng và thơ mộng : trồng hoa, nuôi gà, đọc sách … Hình ảnh người con trai nhỏ bé đứng giữa vườn hoa thược dược vàng, tím, đỏ, hồng phấn, tổ ong … thật là đẹp ! Con người anh là sự tích hợp hài hòa giữanghị lực khác thường và một tâm hồn lãng mạn, một đời sống nội tâm đa dạng và phong phú. + Trong cái đời sống một mình của mình, ngồi cơng việc anh cịn tìm thấy mộtniềm vui khác nữa – đó là đọc sách. Với anh, đọc sách khơng chỉ là nâng cao kiếnthức mà còn để trò chuyện, để thanh lọc tâm hồn và cũng là một cách để tiếp xúc. – Cởi mở, chân thành, hiếu khách, luôn chăm sóc đến người khác + Vì “ thèm người ” mà anh đã đẩy một khúc gỗ ra chắn giữa đường, buộc xekhách đi qua phải dừng lại. Việc làm ấy bộc lộ niềm khao khát được gặp gỡ, đượctrò chuyện. + Khi biết có khách tới thăm nhà anh đã chuẩn bị sẵn sàng, đón rước nhiệt tình chu đáo : Với bác lái xe có vẻ như đã trở thành người bạn thân tình nên anh nhớ việc vợ bácvừa mới ốm dậy. Anh gửi biếu vợ bác lái xe củ tâm thất vì hơm nọ “ bác chẳng bảobác gái vừa ốm dậy là gì ? ”. + Anh đón rước ông họa sỹ và cô kĩ sư thật thân tình, nồng hậu – đón bằng sựniềm nở cùng hoa tươi trong vườn, cùng chè pha nước mưa Yên Sơn, rồi cả làntrứng lúc chia tay để hai người làm thức ăn đi đường. Lòng mến khách của anh đãkhiến ông họa sỹ xúc động : “ người con trai ấy đáng yêu thật ! ”. – Sự nhã nhặn, thành thật : + Công việc khó khăn vất vả có những góp phần quan trọng với quốc gia như vậy, nhưnganh cảm thấy mình là người thông thường trong muôn vàn những người khác. Bởithế, khi ông họa sỹ phác họa bức chân dung anh, anh đã khẩn khoản : “ Không, xinbác đừng mất công vẽ cháu. Cháu không xứng danh đâu, để cháu ra mắt với bácnhững người khác đáng vẽ hơn ”. -> Chỉ bằng vài nét khắc họa nhẹ nhàng, tác giả đã làm điển hình nổi bật anh người trẻ tuổi bức chân dung với vẻ đẹp ý thức, tình cảm, lối sống, những tâm lý về lí tưởng, cơng việc của anh. Thật đáng tiếc ! Chính tác giả cũng đã nhận xét truyện ngắn nàylà “ một bức chân dung ” – chân dung được hiện lên ở một số ít nét đẹp nhưng chưađược kiến thiết xây dựng thành một tính cách hồn chỉnh và phần đông chưa có đậm cá tính. – Đánh giá về nhân vật : Dù cịn trẻ tuổi nhưng anh đã thấm thía cái nghĩa, cáitình của mảnh đất Sa Pa nơi mà mình được sinh ra và lớn lên ; thấm thía sự hi sinhthầm lặng của những con người ngày đêm thao tác và lo nghĩ cho quốc gia. Có thểnói, qua cuộc gặp gỡ và trò chuyện, nhân vật anh người trẻ tuổi được khắc họa giản dị và đơn giản, khiêm nhường, đẹp trong tâm lý, trong cách sống và trong tâm hồn. Đó là nét vẽđơn sơ, chân dung một con người có tầm vóc nhỏ bé mà nét mặt rạng rỡ. Luận điểm 3 : Nghệ thuật khắc họa nhân vật. – Ngôi kể : ngôi thứ 3, điểm nhìn trần thuật đa phần từ điểm nhìn và ý nghĩ củanhân vật ơng họa sỹ, ngồi ra cịn có điểm nhìn của cơ kĩ sư và bác lái xe. Khiến chocâu chuyện về nhân vật trở nên khách quan, chân thực, có cái nhìn nhiều chiều vềnhân vật. – Nhân vật được đặt trong trường hợp rực rỡ : Tình huống truyện là cuộc gặpgỡ vô tình, ngắn ngủi giữa ơng họa sỹ, cô kĩ sư và anh người trẻ tuổi làm cơng tác khítượng trên đỉnh n Sơn, Sa Pa. Tạo trường hợp ấy khiến tác giả ra mắt nhân vậtmột cách thuận tiện, nhất là để nhân vật ấy hiện lên qua cái nhìn, ấn tượng của cácnhân vật khác. Từ đó làm cho hình tượng của anh người trẻ tuổi trở nên khách quan, chân thực. – Tác giả không gọi nhân vật bằng tên đơn cử mà gọi nhân vật bằng đặc điểmgiới tính, nghề nghiệp -> điển hình nổi bật vẻ đẹp bình dị và khiêm nhường ; điển hình nổi bật ý nghĩađiển hình cho lớp trẻ Việt Nam thời kì kháng chiến chống Mỹ : lặng thầm, khao khátcống hiến cho quốc gia. – Khắc họa nhân vật qua những chi tiết cụ thể nghệ thuật và thẩm mỹ rực rỡ, giàu sức gợi, tạo ấntượng can đảm và mạnh mẽ cho người đọc. c, Kết thúc yếu tố – Khẳng định yếu tố đã nghị luận : Tác phẩm đã khắc họa thành cơng hình ảnhnhững con người lao động bình dị, mà tiêu biểu vượt trội là anh người trẻ tuổi – vẻ đẹp tiêu biểucủa hình tượng người lao động mới trong xã hội chủ nghĩa, ngày đêm lặng thầmgóp sức mình vào cơng cuộc thiết kế xây dựng quốc gia. – Bộc lộ cảm hứng của người viết … – Sự tác động ảnh hưởng tích cực của nhân vật tới bản thân … Bước 3 : Viết thành bài văn cảm thụ theo dàn ý. 2.2. Cảm thụ nhân vật trong nhiều tác phẩm khác nhau ( còn gọi là so sánhnhân vật trong văn học ) Cách làmQUÝ THẦY CÔ CẦN SỬ DỤNG CUỐNSÁCH NÀY XIN LIÊN HỆ SỐ ĐIỆN THOẠI0986. 217.081 hoặc 0912.217.081 II. Dựa vào tác phẩm văn học để nghiên cứu và phân tích chứng tỏ cho một quan điểm, một nhận định1. Ý kiến nhận định và đánh giá tổng kết, Tóm lại về tác phẩm văn học ( thường lấy ởphần ghi nhớ sau mỗi bài học kinh nghiệm trong sách giáo khoa ). Cách làmBước 1 : Đọc kĩ đề bài để nắm được nhu yếu của đề và xác lập : – Vấn đề nghị luận : là tổng kết, Kết luận về giá trị của hàng loạt tác phẩm hay chỉthuộc phương diện nội dung, thẩm mỹ và nghệ thuật. + Nội dung. + Nghệ thuật. Bước 2 : Tìm ý và lập dàn ý * Tìm ý : – Nêu nguồn gốc của quan điểm, nhận định và đánh giá. – Giải thích ý nghĩa của đánh giá và nhận định. – Phân tích, chứng tỏ cho quan điểm nhận định và đánh giá. – Đánh giá tổng hợp về ý nghĩa của quan điểm, đánh giá và nhận định. * Lập dàn ý : a, Đặt yếu tố : – Giới thiệu vấn đề nghị luận. – Trích dẫn quan điểm. b, Giải quyết yếu tố * Giải thích và chứng minh và khẳng định quan điểm ( nguồn gốc, ý nghĩa, … ) : – Giải thích ý nghĩa và khẳng định tính đúng mực, đúng đắn của quan điểm, nhậnđịnh ( Vì quan điểm, đánh giá và nhận định ở phần ghi nhớ sau mỗi bài học kinh nghiệm trong sách giáo khoa đãmang đặc thù chuẩn mực, đúng mực về các phương diện nội dung và nghệ thuậtcủa tác phẩm văn học và thường diễn đạt bằng những từ ngữ câu văn mang ý tườngminh nên không cần lý giải đơn cử từng từ ngữ mà chỉ cần khẳng định tính đúngđắn, đúng chuẩn của nhận định và đánh giá ). – Giải thích vì sao lại khẳng định tính đúng chuẩn và đúng đắn của nhận định và đánh giá ( Bước này địa thế căn cứ vào nội dung và nghệ thuật và thẩm mỹ của tác phẩm văn học ). * Phân tích và chứng tỏ : Căn cứ vào quan điểm đánh giá và nhận định để phân loại thành các ý, mỗi ý xác lập thành mộtluận điểm. Luận điểm 1 : … Luận điểm 2 : … Luận điểm 3 : … ( Mỗi vấn đề tiến hành tối thiểu thành một đoạn văn. Giữa các vấn đề phảicó câu văn chuyển ý. Câu văn chuyển ý phải có vai trị tóm gọn vấn đề trước, mởra vấn đề sau để cho bài văn vừa có sự mạch lạc, uyển chuyển vừa thống nhất ). * Đánh giá tổng hợp. c, Kết thúc yếu tố : Khẳng định lại quan điểm và liên hệ bản thân. Lưu ý : Kiểu bài này rất ít khi đề nhu yếu liên hệ với một tác phẩm văn học khácvì Tóm lại ( ghi nhớ trong sách giáo khoa ) là đúc rút từ một tác phẩm đơn cử. Bước 3 : Viết bài dựa theo dàn ý. Ví dụ minh họa : Nhận định về bài thơ Đồn thuyền đánh cá của Huy Cận sách giáo khoa Ngữvăn 9 tập 1 có viết : “ Bài thơ Đồn thuyền đánh cá đã khắc họa nhiều hình ảnh đẹp trang trọng, thểhiện sự hòa giải giữa vạn vật thiên nhiên và con ngưởi lao động, thể hiện niềm vui, niềm tựhào của nhà thơ trước quốc gia và đời sống ”. Dựa vào sự hiểu biết của em về bài thơ Đoàn thuyền đánh cá hãy làm sáng tỏnhận định trên. Hướng dẫn làm bài1. Đặt yếu tố – Giới thiệu vấn đề nghị luận : hoàn toàn có thể bằng nhiều cách khác nhau. – Trích dẫn quan điểm. 2. Giải quyết yếu tố. * Nêu nguồn gốc và lý giải quan điểm. – Nêu nguồn gốc và lý giải quan điểm, nhận định và đánh giá. – Ý kiến trong đề bài đã chứng minh và khẳng định, Kết luận về giá trị nội dung và nghệ thuậtcủa bài thơ Đoàn thuyền đánh của Huy Cận. Đây là một quan điểm hồn tồn chính xácbởi vì xun suốt bài thơ Đồn thuyền đánh cá là những hình ảnh đẹp trang trọng, làbức tranh hài hịa giữa vạn vật thiên nhiên và con người lao động vùng biển Quảng Ninh. Từ đó thể hiện niềm vui, niềm tự hào của nhà thơ về quốc gia về đời sống mới củađất nước đang từng ngày thay đổi trong những ngày đầu kiến thiết xây dựng chủ nghĩa xã hộiở miền Bắc. * Phân tích, chứng tỏ : Luận điểm 1 : Bài thơ Đồn thuyền đánh cá đã khắc họa nhiều hình ảnh đẹptráng lệ, bộc lộ sự hòa giải giữa vạn vật thiên nhiên và con người lao động trong cảnhđoàn thuyền ra khơi đánh cá. – Thiên nhiên buổi hồng hơn thật đẹp và trang trọng : “ Mặt trời ” được so sánh với “ hòn lửa ” đang hạ dần xuống biển -> Hình ảnh mặt trời trở nên rực rỡ tỏa nắng trang trọng và kì vĩ. – Biện pháp nhân hóa ẩn dụ “ sóng cài then đêm sập cửa ” đã tạo nên bức tranhthiên đẹp trang trọng thân mật. Bức tranh vạn vật thiên nhiên đó làm phơng nền cho con ngườilao động Open với việc làm đánh cá trên biển. Chữ “ lại ” miêu tả việc đánh cácủa ngư dân đã diễn ra nhiều lần trở thành nền nếp liên tục liên tục. Từ đó tácgiả tạo ra hình ảnh khỏe lạ mà rất thực tiễn từ sự kết nối ba sự vật hiện tượng kỳ lạ ” “ cánhbuồm ”, “ gió khơi ”, “ câu hát ” của người lao động. Tiếng hát hào hứng khi ra khơicủa người lao động đã hịa nhịp với gió khơi làm căng cánh buồm. Đó chính là sựhài hịa giữa vạn vật thiên nhiên và con người lao động. Luận điểm 2 : Bài thơ “ Đoàn thuyền đánh cá ” đã khắc họa nhiều hình ảnhđẹp trang trọng, bộc lộ sự hòa giải giữa vạn vật thiên nhiên và con người lao động trongcảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển đêm. – Cảm hứng lãng mạn phối hợp với hiện thực giúp nhà thơ phát hiện nhiều vẻđẹp của vạn vật thiên nhiên và con người lao động hòa giải với nhau. Thiên nhiên thiên hà vớikhơng gian to lớn, khống đạt của trời, nước, mây cao, biển bằng, trăng sao, giólàm căng cánh buồm, gió lùa bóng nước. – Hịa cùng khơng gian ngoài hành tinh là con thuyền đánh cá. Con thuyền có gió làmbánh lái, có trăng làm cánh buồm gợi lên sự uyển chuyển hịa quyện của đồn thuyềnvới biển trời. – Tầm vóc của con người lao động được nâng lên hịa nhập vào size củathiên nhiên ngoài hành tinh bởi các từ ngữ : lướt, ra đậu, dò, dàn đan, thế trận, vây giăng -> Hình ảnh con thuyền tung hồnh ngang dọc giữa biển khơi cũng là tư thế của conngười lao động làm chủ biển khơi, làm chủ đất trời … – Công việc đánh cá đêm trên biển vốn khó khăn vất vả nặng nhọc và đầy nguy hại trởnên nhẹ nhàng như một cuộc du ngoạn nhờ cách nói thi vị của nhà thơ. Tác giả đãđặt việc làm đánh cá của con người trong mối quan hệ với vạn vật thiên nhiên “ hát bài cagọi cá ” “ gõ thuyền đã có nhịp trăng cao ” và câu hát ngợi ca biển “ biển cho ta cánhư lịng mẹ ” … – Hình ảnh người đánh cá điển hình nổi bật giữa vạn vật thiên nhiên thiên hà “ kéo xoăn tay ” gợihình ảnh người dân chài vạm vỡ khỏe mạnh cơ bắp nổi lên cuồn cuộn như bứctượng đồng hiện lên dưới ánh sáng rạng đơng “ lóe ” và sắc tố “ vàng ”, “ bạc ” thểhiện vẻ đẹp và niềm vui của người lao động với mùa cá bội thu. Tất cả hòa nhập với sắc tố lộng lẫy huyền ảo của các loại cá “ đen hồng ”, “ vàng chóe ” và ánh sáng lộng lẫy của trăng sao … => Cảm hứng lãng mạn phối hợp liên tưởng, tượng tưởng, bay bổng từ sự quansát hiện thực đã tạo nên hình ảnh đẹp trang trọng hài hòa giữa vạn vật thiên nhiên và con ngườilao động. Luận điểm 3 : Bài thơ Đoàn thuyền đánh cá đã khắc họa nhiều hình ảnh đẹptráng lệ, biểu lộ sự hòa giải giữa vạn vật thiên nhiên và con ngýời lao động trong cảnhđoàn thuyền đánh cá trở lại. – Đoàn thuyền quay trở lại trong buổi bình minh rạng đơng, nắng hồng, gió khơi, mặttrời đội biển … sự hoạt động của vạn vật thiên nhiên trên biển thật kì vĩ, thoáng mát, trong trẻotinh khơi và khống đãng. Đồn thuyền căng buồm “ chạy đua cùng mặt trời ” lướtsóng về bến trong niềm vui phơi phới hân hoan mừng thắng lợi hòa giữa thiên hà baola. Nghệ thuật nhân hóa, nói qua, hốn dụ … đã bộc lộ thành công xuất sắc niềm vui củangười lao động về đời sống ấm no niềm hạnh phúc đang đến với người dân chài … Luận điểm 4 : Bài thơ Đoàn thuyền đánh của Huy Cận còn thể hiện niềm vui, niềm tự hào của nhà thơ trước quốc gia và đời sống. – Nhà thơ Huy Cận có cái nhìn tươi mới và cảm hứng hào hứng, tràn trề niềmvui về đời sống. Thiên nhiên trang trọng, phong phú là nguồn tài ngun vơ tận lnphục vụ con người, tham gia tích cực vào đời sống. Con người nhiệt huyết say mêlao động làm chủ đời sống, kiến thiết xây dựng đời sống mới. – Chính nhà thơ đã viết “ Khơng khí lúc này thật vui, cuộc sống phấn khởi, nhàthơ cũng rất phấn khởi. Cả một vùng than, vùng biển đang hăng say lao động từbình minh cho đến hồng hơn và cả từ hồng hơn cho đến bình minh ”. Đây là mộtcái nhìn tin yêu và phấn khởi của nhà thơ trước cuộc sống mới. Cái nhìn ấy, cảmxúc ấy là tác dụng của quy trình đi thực tiễn dài ngày tại vùng mở Quảng Ninh. Bắt đầutừ đây hồn thơ Huy Cận nảy nở trở lại trong niềm vui say của đời sống mới. * Đánh giá, tổng hợpCảm hứng lãng mạn xuất phát từ hiện thực về vạn vật thiên nhiên con người đã tạo chobài thơ có nhiều hình ảnh độc lạ thực và mộng biểu lộ niềm say sưa hào hứngvà những tham vọng bay bổng của con người hòa hợp với vạn vật thiên nhiên và chinh phụcthiên nhiên. Sự giao thoa của hai cảm hứng đã tạo ra những hình ảnh đẹp tráng lệthể hiện sự hòa giải giữa vạn vật thiên nhiên và con người lao động -> Điều đó đã nâng giátrị của bài thơ và tầm vóc của nhà thơ lên một tầm cao mới. 3, Kết thúc yếu tố – Ngợi ca vẻ đẹp hùng tráng và thơ mộng của biển khơi, ngợi ca đời sống tưngbừng niềm vui thiết kế xây dựng, bài thơ thực sự là tiếng hát cất lên từ hồn thơ Huy Cận đểdâng Tặng cuộc sống. – Bộc lộ xúc cảm của người viết. 2. Ý kiến đánh giá và nhận định có lí luận văn học. Cách làmBước 1 : Đọc kĩ đề bài để nắm được nhu yếu của đề và xác lập : – Vấn đề cần nghị luận + Kiến thức lí luận + Nội dung tác phẩm + Nghệ thuậtBước 2 : Tìm ý và lập dàn ý * Tìm ý : – Nêu nguồn gốc của quan điểm, đánh giá và nhận định. – Giải thích các khái niệm lí luận văn học. – Phân tích, chứng tỏ cho quan điểm, đánh giá và nhận định. – Kết luận tổng hợp. * Lập dàn ý : a. Đặt yếu tố – Giới thiệu vấn đề nghị luận. – Trích dẫn quan điểm, đánh giá và nhận định. b. Giải quyết yếu tố – Giải thích : + Giải thích các thuật ngữ, các từ ngữ, hình ảnh, khái niệm ( khóa từ ) chứa líluận văn học ở quan điểm, đánh giá và nhận định. + Rút ra ý nghĩa chung của nhận định và đánh giá ( chốt vấn đề nghị luận ) như vậy vấn đềcần bàn ở đây là gì ? Từ đó khẳng định tính đúng đắn, đúng chuẩn hoặc hay của nhậnđịnh được biểu lộ trong tác phẩm văn học nhu yếu nghiên cứu và phân tích ở đề bài. – Bàn luận : Sử dụng các kiến thức và kỹ năng lí luận văn học để lí giải vấn đề nghị luận. + Lí giải vì sao lại khẳng định chắc chắn quan điểm đúng bằng cách vấn đáp những câu hỏi “ Vìsao lại thế ? ”, “ Lí do phát sinh yếu tố là gì ? ”, “ Nguyên nhân nào dẫn đến vấnđề ? ” … để tìm hướng lí giải nhận định và đánh giá. Lưu ý : Giữa kiểu bài nghiên cứu và phân tích để chứng tỏ cho một quan điểm, nhận định và đánh giá mangtính tổng kết, Tóm lại về tác phẩm văn học với kiểu bài nghiên cứu và phân tích chứng tỏ chomột quan điểm, đánh giá và nhận định mang tính lí luận văn học, điểm khác nhau cơ bản ở phần “ lý giải ” và “ bàn luận ”. – Phân tích và chứng minhCăn cứ vào quan điểm nhận định và đánh giá để phân loại thành các ý, mỗi ý xác lập thành mộtluận điểm. Luận điểm 1 : … Các vấn đề phải bám sát vào quan điểm nhận định và đánh giá, tìmluận cứ và cách lập luận tương thích để làm sáng tỏ luậnLuận điểm 2 : … điểm. Tránh kiểu nghiên cứu và phân tích văn, thơ thường thì. Luận điểm 3 : …

Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập