giáo án bồi dưỡng học sinh giỏi sinh lớp 8 – Tài liệu text
giáo án bồi dưỡng học sinh giỏi sinh lớp 8
Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (337.51 KB, 57 trang )
Giáo án: BDHSG Sinh 8
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
Tiết 1, 2, 3.
Chuyên đề 1: Khái quát về cơ thể ngời
A. Mục tiêu:
– HS nắm đợc cấu tạo cơ thể ngời, cấu tạo và chức năng quan trong của tế bào, mô.
– Chứng minh đợc tế bào vừa là đơn vị cấu tạo cơ thể vừa là đơn vị chức năng.
– Nắm đợc cấu tạo của nơ ron, khái niệm cung phản xạ, vòng phản xạ.
– Biết vận dụng làm câu hỏi, bài tập liên quan đến bài học.
B. Chuẩn bị.
– Học tốt Sinh học 8, Kiến thức & ôn tập Sinh học 8, Kiến thức cơ bản Sinh học 8, SGK
Sinh 8,
C. Bài mới. Gv cùng HS giải quyết các vấn đề nêu ra.
I. Kiến thức cơ bản.
I.1: Khái quát về cơ thể ng ời:
– Cấu tạo cơ thể ngời
I.1:1. Cấu tạo cơ thể ng ời. đợc bao bọc bỡi lớp da
a – Gồm 3 phần:
+ Đầu
+ Thân gồm 2 khoang: .Khoang ngực: tim, phổi
. Khoang bụng: dạ dày, ruột, gan, tuỵ, thận, bóng đái, cơ quan sinh dục.
+ Tứ chi.
b – Các hệ cơ quan: Bảng: Thành phần, chức năng của các hệ cơ quan.
Hệ cơ
quan
Các cơ quan trong từng
hệ cơ quan
Chức năng từng hệ cơ quan
Vận động Cơ, xơng Vận động và di chuyển
Tiêu hoá ống tiêu hoá và tuyến tiêu
hoá
Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành chất
dinh dỡng cung cấp cho cơ thể
Tuần hoàn
Tim, hệ mạch
Vận chuyển TĐC dinh dỡng tới các tế bào,
mang chất thải, CO
2
từ tế bào đến cơ quan
bài tiết.
Hô hấp Đờng dẫn khí. Phổi Thực hiện TĐK CO
2
, O
2
giữa cơ thể và môi
trờng
Bài tiết Thận, ống dẫn nớc tiểu,
bóng đái
Lọc từ máu các chất thải để thải ra ngoài
Thần kinh Não, tuỷ, dây thần kinh,
hạch thần kinh
Điều hoà, điều khiển hoạt động của cơ thể
I.1: 2. Cấu tạo tế bào
– Tế bào là đơn vị cấu tạo cúng là đơn vị chức năng của cơ thể.
– Tế bào gồm 3 phần:
+ Màng sinh chất
GV: Châu Thị Thanh Liễu Tr –
ờng THCS Xuân Thuỷ
1
Giáo án: BDHSG Sinh 8
+ Chất tế bào: lới nội chất, bộ máy gôngi, Ribôxôm, ti thể, trung thể.
+ Nhân: NST con, nhân con.
I.1:3. Thành phần hóa học của tế bào Gồm:
a: Chất hữu cơ
+ Prôtein: C, O, N, P, S. + Gluxit: C,H,O.
+ Lipit: C, H, O. + Axit nucleic: ADN, ARN.
b : Chất vô cơ
+ Muối khoáng: Ca, K, Na, Fe, Cu
I.1:4. Hoạt động sống của tế bào.
Gồm: TĐC, sinh trởng, sinh sản, phân chia, cảm ứng
– Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể vì:
+ TB thực hiện TĐC với môi trờng trong cơ thể: là cơ sở để cơ thể thực hiện TĐC với
môi trờng ngoài.
+ Sự sinh trởng, sinh sản, cảm ứng của tế bào là cơ sở cho sự sinh trởng sinh sản, cảm
ứng của cơ thể.
I.1:5. Khái niêm về mô.
– Mô là tập hợp các tế bào chuyên hoá, có cấu trúc giống nhau, cùng thực hiện một
chức năng nhất định. Mô gồm: Tế bào và phi bào
– Các loại mô:
Nội
dung
Mô biểu bì Mô liên kết Mô cơ Mô thần kinh
1. Vị
trí
Phủ ngoài da,
lót trong các cơ
quan rỗng:
Ruột, bóng đái,
mạch máu
ở khắp cơ thể, rải
rác trong chất
nền.
Gắn vào xơng,
thành ống tiêu
hoá, mạch máu,
bóng đái, tim,
tử cung.
Nằm ở não. tuỷ sống,
tận cùng các cơ quan.
2. Cấu
tạo
+ Chủ yếu là
TB, không có
phi bào.
+ TB có nhiều
hình dạng: dẹt,
đa giác trụ,
khối.
+ Các TB xếp sít
nhau thành lớp
dày.
+ Gồm: BB da,
BB tuyến.
+ Gồm tế bào và
phi bào.
+ Có thêm Ca và
sụn.
+ Gồm:
. Mô sợi
. Mô sụn
. Mô xơng
. Mô mỡ.
+ Gồm tế bào
và phi bào rất
ít.
+ Tế bào có vân
ngang hay
không có vân
ngang.
+ Các tế bào
xếp thành lớp,
bó.
+ Gồm mô cơ:
vân; tim; trơn
+ các TB thần kinh
(nơron) và tế bào thần
kinh đệm.
+ Nơron có thân nối
với sợi trục và sợi
nhánh.
3.
Chức
năng
+ Bảo vệ, hấp
thụ, bài tiết (mô
sinh sản: làm
nhiệm vụ sinh
sản.
+ Nâng đỡ
+ Chức năng dinh
dỡng: vận chuyển
chất dd, oxi đến
TB và vận chuyển
+ Co dãn tạo
nên sự vận
động của các cơ
quan và sự vận
động của cơ thể
+ Tiếp nhận kích
thích
+ Dẫn truyền xung
thần kinh
+ Xử lí thông tin
GV: Châu Thị Thanh Liễu Tr –
ờng THCS Xuân Thuỷ
2
Giáo án: BDHSG Sinh 8
các chất thải ra hệ
bài tiết.
+ Điều hoà hoạt động
các cơ quan.
I.1:6. Cấu tạo và chức năng của nơron
1-Cấu tạo: – Thân: + Nhân
+ Sợi nhánh (nhiều, ngắn).
– Sợi trục: chỉ có một, dài, thờng có bao miêlin.
2- Chức năng cơ bản + Cảm ứng
+ Dẫn truyền
3- Các loại nơron + Hớng tâm: CQTC -> TWTK (cảm giác).
+ Trung gian: Nơron -> nơron (liên lạc).
+ Li tâm: TWTK -> CQ phản ứng (vận động).
I.1:7. Phản xạ: là phản.ứ của cơ thể trả lời các kích thích của môi trờng thông qua htk.
– Cung phản xạ: – Các thành phần của một cung phản xạ:
+ Cơ quan thụ cảm (da ) + Nơron hớng tâm
+ Nơron trung gian + Nơron li tâm
+ Cơ quan phản ứng.
* Điểm khác biệt cung phản xạ và vòng phản xạ.
Cung phản xạ Vòng phản xạ.
– Mang tính chất đơn giản, chi phối một
phản ứng.
– Xảy ra nhanh, có tính bản năng
– Không có luồng thông tin ngợc
– Mang tính chất phức tạp, chi phối nhiều
phản ứng.
– Xảy ra chậm, có sự tham gia của ý thức
– Có luồng thông tin ngợc kết quả phản xạ
chính xác hơn.
II. Câu hỏi – bài tập.
a. Câu hỏi – bài tập: Vận dụng hiểu biết.
1: Cơ thể ngời gồm mấy phần ? Kể tên các phần đó ?
2: Vì sao tế bào đợc xem là đơn vị cấu tạo của cơ thể ? Hãy giải thích và minh hoạ.
HD:
Cơ thể đợc cấu tạo từ nhiều hệ cơ quan, mỗi hệ cơ quan do nhiều cơ quan hợp lại, mỗi
cơ quan do tập hợp bởi nhiều mô có chức năng giống nhau, mỗi mô do nhiều TB có
hình dạng cấu tạo và chức năng giống nhau hợp thành.
Tất cả mọi Tb trong cơ thể đều có thể thức cấu tạo rất giống nhau bao gồm:
– Màng sinh chất.
– Chất Tb với các nội quan nh ti thể, bộ máy gôngi, lới nội chất, ribôxôm, trung thể.
– Nhân tb gồm nhiễm sắc thể và nhân con.
3: Hãy chứng minh Tb là đơn vị chức năng của cơ thể.
HD: Tất cả các hoạt động sống của cơ thể đều xảy ra ở Tb nh:
– Màng sinh chất giúp Tb thực hiện quá trình trao đổi chất giữa Tb và môi trờng.
– Tế bào chất là nơi xảy ra các hoạt động sống nh:
+ Tithể là nơi tạo ra năng lợng cho hoạt động của tế bào và cơ thể.
+ Ribôxôm là nơi tổng hợp p rôtêin.
+ Bộ máy gôngi thu nhận hoàn thiện và phân phối sản phẩm.
GV: Châu Thị Thanh Liễu Tr –
ờng THCS Xuân Thuỷ
3
Giáo án: BDHSG Sinh 8
+ Trung thể tham gia vào quá trình phân chia và sinh sản của TB.
+ Lới nội chất : tổng hợp và vận chuyển các chất.
Tất cả các hoạt động nói trên là cs cho sự sống, sự lớn lên và ss của cơ thể, đồng thời
giúp cơ thể phản ứng chính xác các tác động của môi trờng sống.
Vì vậy Tb đợc xem là đơn vị chức năng và là đơn vị của sự sống cơ thể.
4: Hãy giải thích cấu tạo và chức năng của mỗi thành phần hoá học của tế bào.
1. Chất hữu cơ: gồm có prôtêin, glu xit, lipip. A xit nuclêic mỗi thành phần này có cấu
tạo và chức năng nh sau :
a. Prôtêin: Có cấu tạo phức tạp gồm các nguyên tố : các bon (C), hiđ rô (H), o xi (O),
ni tơ (N). Lu huỳnh (S), phốt pho (P), trong đó N là nguyên tố dặc trng.
Pr có chức năng chủ yếu là tham gia xây dựng các thành phần cấu tạo của Tb và cơ thể.
b. Glu xit: Có cấu tạo từ 3 nguyên tố là C, H, O
Gluxit có chức năng chủ yếu là tham gia vào việc tạo nl cho hoạt.đ của Tb và cơ thể.
c. Lipit : Lipit đợc cấu tạo từ 3 nguyên tố là C, H và O.
Lipit có chức năng tạo năng lợng và chất dự trử của tế bào .
d. A xit nuclêic gồm có hai loại là AND và ARN .A xit nuclêic đợc cấu tạo từ các
nguyên tố C, H, N, và P
A xit nuclêic tham gia vào chức năng di truyền cho tế bào và cơ thể.
2. Chất vô cơ :
Bao gồm các loại muối khoáng chứa các nguyên tố nh can xi (Ca), kali (K), natri (Na),
sắt (Fe), đồng (Cu).
5. Bằng một ví dụ em hãy phân tích vai trò cảu hệ thần kinh trong sự điều hoà hđ của
các hệ cơ quan trong cơ thể.
HD: Cơ chế điều hòa huyết áp: Khi huyết áp tăng thì thụ thể áp lực của máu tiếp nhận
và báo về trung khu điều hòa tim mạch ở hành não. Từ trung khu điều hòa tim mạch,
xung tk theo dây li tâm đến tim và mạch máu, làm tim giảm nhịp, giảm lực co bóp,
mạch máu giãn rộng. Kết quả là huyết áp giảm xuống và trở lại bình thờng. Sự thay đổi
huyết áp ở mạch máu lúc này lại đợc thụ thể áp lực ở mạch máu tiếp nhận và thông báo
về trung khu điều hòa tim mạch ở hành não. (liên hệ ngợc).
b. Câu hỏi – bài tập nâng cao.
1. Nêu điểm # nhau và k.nhau giữa cơ vân, cơ trơn và cơ tim về cấu tạo & chức năng.
a. Giống nhau: – Tb đều có cấu tạo dạng sợi.
– Đều có chức năng co giãn và tạo ra sự chuyển động.
b. Khác nhau:
* Về cấu tạo: – Tb cơ vân và Tb cơ tim có nhiều nhân và có vân ngang.
– Tb cơ trơn chỉ có 1 nhân và không có vân ngang.
* Về chức năng:
– Cơ vân liên kết với xơng > Co dãn tạo nên sự vận động của các cơ quan và sự vận
động của cơ thể.
– Cơ trơn: tham gia cấu tạo các nội quan nh dạ dày, ruột, thành mạch, bóng đái,, thực
hiện chức năng tiêu hóa, dinh dỡng của cơ thể.
– Cơ tim tham gia vào cấu tạo tim và co giãn để giúp cho sự tuần hoàn máu.
GV: Châu Thị Thanh Liễu Tr –
ờng THCS Xuân Thuỷ
4
Giáo án: BDHSG Sinh 8
c. Bài tập về nhà.
1. Nêu khái niệm phản xạ. Hãy so sánh cung phản xạ và vòng phản xạ.
D. Dặn dò.
– Học bài và trả lời các câu hỏi.
– Ôn tiếp phần kiến thức: Vận động
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
Tiết 4, 5, 6.
Chuyên đề 2: Vận động
A. Mục tiêu:
– Trình bày đợc các thành phần chính của bộ xơng và xác định vị trí các xơng chính
ngay trên cơ thể mình. Phân biệt đợc x. dài, x. ngắn, x. dẹt về hình thái, cấu tạo.
– Phân biệt đợc các loại khớp xơng, nắm vững cấu tạo khớp động.
– Nắm đợc cấu tạo chung của một xơng dài, từ đó giải thích đợc sự lớn lên của xơng và
khả năng chịu lực của xơng.
– Xác định đợc thành phần hóa học của xơng để chứng minh đợc tính đàn hồi và cứng
rắn của xơng.
– Giải thích đợc t/c cơ bản của bắp cơ là sự co cơ và nêu đợc ý nghĩa của sự co cơ.
– Biết vận dụng làm câu hỏi, bài tập liên quan đến bài học.
B. Chuẩn bị.
– Học tốt Sinh học 8, Kiến thức & ôn tập Sinh học 8, Kiến thức cơ bản Sinh học 8, SGK
Sinh 8,
C. Bài mới. Gv cùng HS giải quyết các vấn đề nêu ra.
I. Kiến thức cơ bản.
I.1: Môi tr ờng trong cơ thể:
1.1. Các bộ phận chính của bộ x ơng
1. Vai trò cuả bộ x ơng.
– Tạo khung giúp cơ thể có hình dạng nhất định.
– Là nơi bám của các cơ
– Bảo vệ các nội quan
2. Thành phần chính của bộ x ơng.
Gồm 3 phần:
a: X ơng đầu : + Sọ mặt phát triển
+ Mặt: Nhỏ, có xơng hàm.
b: X ơng thân :
+ Cột sống gồm nhiều đốt khớp lại, có 4 chổ cong, chia làm 5 đoạn.
+ Lồng ngực: các xơng sờn gắn với cột sống và xơng ức => lồng ngực.
c: X ơng chi :
+ Tay gồm: đai vai (x.đòn và x.bả) – xơng cánh – xơng cẳng – xơng bàn – các xơng ngón
tay.
GV: Châu Thị Thanh Liễu Tr –
ờng THCS Xuân Thuỷ
5
Giáo án: BDHSG Sinh 8
+ Chân gồm: đai hông (x.chậu, x.háng, x. ngồi) – xơng đùi, xơng cẳng – xơng bàn.
1.2. Phân biệt các loại x ơng.
Dựa vào hình dạng cấu tạo chia làm 3 loại xơng:
+ Xơng dài: hình ống ở giữa chứa tủy đỏ.
+ Xơng ngắn: ngắn, nhỏ.
+ Xơng dẹt: hình bản, dẹt, mỏng và đặc.
1.3. Sự to và dài ra của x ơng
– Thành phần hóa học và tính chất của xơng
1.4. Các loại khớp x ơng Gồm 3 loại:
a: Khớp động: cử động dễ dàng
. Hai đầu xơng có lớp sụn
. Giữa là dịch khớp (bao hoạt dịch)
. Ngoài: dây chằng
-> đảm bảo sự hoạt động linh hoạt của tay, chân.
b: Khớp bán động: giữa 2 đầu xơng là đĩa sụn
-> cử động hạn chế.
-> Tạo thành khoang bảo vệ (khoang ngực) giúp cơ thể mềm dẻo trong dáng đi thẳng
và lao động phức tạp.
c: Khớp bất động: các xơng gắn chặt bỡi khớp răng ca. Không cử động đợc.
-> Giúp xơng tạo thành hợp thành khối để bảo vệ nội quan (hộp sọ) hoặc nâng đỡ (x.
chậu).
1.5. Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ.
a: Cấu tạo bắp cơ: gồm nhiều bó cơ.
– Ngoài là màng liên kết, 2 đầu thon có gân, phần bụng phình to.
– Trong: có nhiều sợi cơ tập trung thành bó cơ.
b: Tế bào cơ (sợi cơ) (tơ cơ) gồm:
– Tơ cơ dày: có mấu sinh chất -> tạo vân tối.
– Tơ cơ mảnh: trơn -> vân ngang.
xếp xen kẽ nhau theo chiều dọc -> vân ngang (vân tối và vân sáng xen kẽ).
– Đơn vị cấu trúc là giới hạn giữa tơ cơ dày và tơ cơ mảnh (đĩa tối ở giữa, 2 nữa đĩa
sáng ở 2 đầu).
Chứng minh đợc cơ co sinh ra công. Công của cơ đợc sử dụng vào lao động và di
chuyển.
– Trình bày đợc nguyên nhân của sự mỏi cơ và nêu biện pháp phòng chống mỏi cơ.
– Nêu đợc của sự luyện tập cơ, từ đó vận dụng vào cuộc sống, thờng xuyên luyện tập
TDTT và lao động vừa sức.
1.6. Nguyên nhân của sự mỏi cơ.
+ Do cơ thể không đợc cung cấp đủ ôxi nên tích tụ axit lắctic đầu độc cơ.
+ Năng lợng cung cấp ít.
+ Làm việc quá sức và kéo dài.
2. Biện pháp chống mỏi cơ.
– Nghỉ ngơi thở sâu kết hợp với xoa bóp cho máu lu thông nhanh.
– Cần có thời gian lao động, học tập và nghỉ ngơi hợp lí.
GV: Châu Thị Thanh Liễu Tr –
ờng THCS Xuân Thuỷ
6
Giáo án: BDHSG Sinh 8
1.7. Sự tiến hóa cảu hệ cơ ng ời so với hệ cơ thú.
– Cơ nét mặt biểu thị trạng thái khác nhau
– Cơ vận động lỡi phát triển.
– Cơ tay phân hóa thành nhiều nhóm nhỏ nh: cơ gập duỗi tay, cơ co duỗi các ngón, đặc
biệt là cơ co ở ngón cái.
– Cơ chân lớn khỏe.
– Cơ gập ngữa thân.
II. Câu hỏi – bài tập.
a. Câu hỏi – bài tập: Vận dụng hiểu biết.
Câu 1: X ơng dài ra nhờ đâu ? Hãy vẽ sơ đồ mô tả thí nghiệm và chứng minh điều đó ?
HD:
– Xơng dài ra nhờ hai đĩa sụn tăng trởng nằm tiếp giáp giữa hai đầu xơng với thân
xơng.
– Sơ đồ: H8.5sgk. Dựa vào sđ để mô tả thí nghiệm.
Câu 2: Sự mỏi cơ là gì? Nguyên nhân của hiện t ợng mỏi cơ?
HD:
– Mỏi cơ là hiện tợng cơ giảm dần dẫn đến không còn phản ứng với những kt của
mt. Trong lđ mỏi cơ biển hiện ở việc giảm khả năng tạo công, các thao tác trong
lđ thiếu chính xác và kém hiệu quả.
– Nguyên nhân: Nguồn nl cho sự co cơ lấy từ sự ô xi hóa các chất dd do máu mang
đến. Qt co cơ sẽ sản sinh ra nhiệt và chất thải là khí CO
2
.
– Nếu lợng oxi cc cho qt co cơ không đủ, sp tạo ra của qt oxi hóa không chỉ có nl,
nhiệt, khí CO
2
mà còn có sản phẩm trung gian là axit lắc tích. Thiếu oxi cùng với
sự tích tụ axit lactic trong cơ thể khiến cơ bị đầu độc và mỏi. Nl cung cấp không
đầy đủ cũng là một trong những nguyên nhân của sự mỏi cơ.
Câu 3: Giải thích sự lớn lên và dài ra của x ơng?
Câu 4: Trình bày thí nghiệm chứng minh thành phần hóa học và tính chất của x ơng
– Để tìm hiểu thành phần cấu tạo của xơng ngời ta tiến hành các thí nghiệm sau :
* Thí nghiệm 1 :
– Vật liệu và dụng cụ thí nghiệm: 1 xơng đùi ếch trởng thành, 1 cốc đựng dung dịch
HCL 10 %, 1 cốc nớc lã để rữa xơng
– Tiến hành thí nghiệm : Ngâm xơng đùi ếch trong dung dịch HCL 10 % khoảng 10 –
15 phút .
– Kết quả thí nghiệm: Thấy có bọt khí nổi lên.
Xơng mềm có thể uốn cong đợc.
– Giải thích thí nghiệm: Bọt khí nổi lên là khí cacbônic, điều đó chứng tỏ trong thành
phần của xơng có muối cacbônat, khi tác dụng với axit sể giải phóng khí cacbônic.
Phần còn lại xơng vẫn còn giữ nguyên hình dạng nhng mềm dẻo đó là chất cốt giao
( chất hữu có).
*Thí nghiệm 2:
-Vật liệu và dụng cụ thí nghiệm: 1 xơng đùi ếch, 1 đèn cồn.
– Tiến hành đốt xơng đùi ếch trên ngọn lữa đèn cồn đến khi xơng không còn cháy nữa.
GV: Châu Thị Thanh Liễu Tr –
ờng THCS Xuân Thuỷ
7
Giáo án: BDHSG Sinh 8
– Kết quả thí nghiệm Xơng sau khi bị đốt vẫn giữ nguyên hình dạng nhng khi bóp thì
bị vở vụn ra
– Giải thích khi đốt: chất cốt giao bị cháy hết phần còn lại là chất vô cơ nên khi đập
nhẹ là xơng vở tan.
Từ kết quả của hai thí nghiệm trên ta có kết luận: Thành phần hoá học của xơng là
chất cốt giao (chất hữu cơ) và muối khoáng.
Câu 5: Tìm những điểm giống nhau và khác nhau giữa x ơng tay và x ơng chân
a. Giống nhau: Đều đợc tạo bởi hai bộ phận phần đai và phần cử động tự do
b. Khác nhau :
Xơng tay Xơng chân
Kích thớc Xơng tay ngắn hơn Xơng chân có kích thớc dài hơn.
Chi dài và khoẻ do chịu toàn bộ
trọng lợng cơ thể
Xơng đai Đai vai đợc cấu tạo bởi một đôi
xơng đòn và một đôi xơng bả
Đai hông có cấu tạo vững chắc hơn,
ít linh động.
Gồm xơng hông, xơng chậu và x-
ơng toạ.
Xơng bánh
chè
Không có Có xơng bánh chè tạo t thế đứng
thẳng
Bàn Ngón cái đối diện với các ngón
khác, cầm nắm dễ dàng.
Xơng sắp xếp dạng tròn, bàn chân
vòm giảm chấn động cơ thể và giúp
cơ thể đi nhanh hơn
Kết luận: Xơng tay và xơng chân có các phần tơng ứng giống nhau nhng phân hoá
khác nhau để thích nghi với lao động và t thế đứng thẳng.
Câu 6: Khả năng cử động của khớp động và khớp bán động khác nhau nh thế nào ?
Vì sao có sự khác nhau đó ?
HD: Khả năng cử động của khớp động linh hoạt hơn khớp bán động vì cấu tạo của
khớp động có diện khớp ở hai đầu tròn và lớn, có sụn trơn và bóng và giữa khớp có bao
chứa dịch khớp, còn diện khớp của khớp bán động phẳng và hẹp
Câu 7. Vì sao ở ng ời già x ơng dễ bị gãy và khi gãy thì chậm hồi phục ?
– Ngời già xơng dễ bị gãy và chậm hồi phục: do tỉ lệ chất hữu cơ và chất vô cơ thay đổi
theo lứa tuổi. ở ngời già chất hữu cơ giảm xuống nên xơng giảm tính dẻo dai và rắn
chắc đồng thời xơng trở nên xốp dòn dễ bị gảy khi va chạm mạnh.
– Chất hữu cơ ngoài chức năng tạo dẽo dai cho xơng cón hổ trợ quá trình dinh dỡng cho
xơng. Do tuổi già tỉ lệ chất hữu cơ giảm nên khi xơng gảy rất chậm hồi phục
Câu 8: Hãy mô tả cấu tạo của sợi cơ vân và hoạt động của các tơ cơ khi co cơ.
* Sợi cơ vân (còn gọi là tế bào cơ) đợc cấu tạo bởi:
+ Bên ngoài có màng liên kết bao bọc.
+ Bên trong là chất tế bào có nhiều nhân và tơ cơ. Có hai loaị tơ cơ xếp xen kẽ nhau
là tơ cơ dày và tơ cơ mảnh. Tơ cở mảnh thì trơn, tơ cơ dày có mấu sinh chất.
+ Tế bào cơ gồm nhiều đơn vị cấu trúc nối liền nhau nên tế bào cơ dài .
* Hoạt động của các tơ cơ khi cơ co :
GV: Châu Thị Thanh Liễu Tr –
ờng THCS Xuân Thuỷ
8
Giáo án: BDHSG Sinh 8
Khi cơ co các tơ cơ mảnh trợt và luồn sâu vào các tơ cơ dày làm cho tế bào cơ ngắn
lại. Hiện tợng này làm cho bó cơ và bắp cơ cũng rút ngắn kéo xơng chuyển dịch và vận
động.
Câu 9: Hãy giải thích những đặc điểm của hệ cơ thích ứng với chức năng co rút và vận
động .
* Chức năng co rút và vận động đã qui định hệ cơ có những đặc điểm thích ứng nh sau:
+ Tế bào cơ có cấu tạo dạng sợi. Trong sợi có nhiều tơ cơ. Hai loại tơ cơ tơ cơ mảnh
và tơ cơ dày) có khả năng lồng vào nhau khi cơ co và làm cho sợi cơ co rút lại và tạo ra
lực kéo.
+ Nhiều Tb bào cơ hợp thành bó cơ có màng liên kết bao bọc, nhiều bó cơ hợp thành
bắp cơ. Các bắp cơ nối vào xơng. Do đó khi sợi cơ co dãn đến các bắp cơ co rút lại và
kéo chuyển dịch cơ thể vận động.
+ Số lợng cơ của cơ thể rất nhiều (khoảng 600 cơ) đủ để liên kết với toàn bộ xơng để
tạo ra bộ máy vận động của cơ thể.
Câu 10. Những đặc điểm cấu tạo của bộ x ơng ng ời giúp ng ời thích nghi với t thế đứng
thẳng và đi bằng hai chân.
+ Hộp sọ phát triển, xơng mặt kém phát triển.
+Cột sống cong hình chữ S.
+ Lồng ngực hẹp trớc sau nhng nở rộng về hai bên.
+ Xơng chi dới có đai vững chắc hơn, ít linh động. Chi dài và khẻo nên chịu đựng đ-
ợc toàn bộ trọng lợng cơ thể.
+ Xơng bàn chân xếp dạng vòm nhằm giảm chấn động cơ thể.
+ Xơng bánh chè đảm bảo t thế đứng thẳng và bớc đi vững chắc.
Câu 11: Hãy phân tích để chứng minh tay ng ời vừa là cơ quan, vừa là sản phẩm của
quá trình lao động
1. Tay ngời vừa là cơ quan lao động:
– ở động vật chi trớc và chi sau đều tham gia vào quá trình di chuyển cơ thể.
– ở ngời: Chi trớc (đôi tay) đã tách khỏi mặt đất nhờ sự đi thẳng.Từ đây đôi tay bắt đầu
tham gia vào việc cầm nắm, chế tạo công cụ lao động và lao động có mục đích.
Vì vậy mà tay ngời là cơ quan lao động.
2. Tay ngời là sản phẩm của lao động:
– Thông qua việc chế tạo các cộng cụ lao động, con ngời phải thờng xuyên cầm nắm
và cử động các xơng tay đặc biệt là xơng ngón tay.
– Thông qua các hoạt động lao động, đôi tay thờng xuyên tác động vào môi trờng
sống .
– Chính những hoạt động trên đã làm cho đôi tay ngời thờng xuyên đợc rèn luyện.
Bên cạch đó từ lao động con ngời đã sản xuất ra thức ăn và các phơng tiện thức đẩy cơ
thể phát triển và hoàn thiện, trong đó có đôi tay.
Vì vậy tay ngời cũng là sản phẩm của lao động.
Câu 12: Phân tích những đặc điểm cấu tạo của bộ x ơng và hệ cơ của ng ời thích nghi
với t thế đứng thẳng và đi bằng hai chân
Đặc điểm cấu tạo Sự thích nghi
GV: Châu Thị Thanh Liễu Tr –
ờng THCS Xuân Thuỷ
9
Giáo án: BDHSG Sinh 8
Lồng ngực nở rộng sang hai bên
và hẹp theo hớng trớc sau
Để dồn trọng lợng các nôi quan lên xơng
chậu và tạo cử động dễ dàng cho chi trên
( đôi tay ) khi lao động .
Cột sống đứng, có hình chữ S và
cong 4 chổ
Chịu đựng trọng lợng của cơ thể và tác
dụng chấn động từ các chi dới ( đôi chân )
dồn lên lúc di chuyển.
Xơng chậu nở rộng, xơng dùi to Chịu đựng đợc trọng lợng của các nội quan
và của cơ thể.
Xơng gót phát triển và lồi ra phía
sau, các xơng bàn chân khớp với
nhau tạo hình vòm.
Để dễ di chuyển và giảm bớt chấn động có
thể gây tổn thơng chân và cơ thể khi vận
động .
Các xơng cử động của chi trên
khớp động và linh hoạt, đặc biệt
là các xơng ngón tay
Để chi trên cử động đợc theo nhiều hớng và
bàn tay có thể cầm nắm, chế tạo công cụ
lao động và thực hiện động tác lao động.
Xơng sọ phát triển tạo điều kiện
cho não và hệ thần kinh phát
triển.
Để định hớng trong lao động và phát triển
nhận thức tốt hơn.
Cơ
Các cơ vận động chi nh cơ đùi,
cơ bắp chân, cơ bắp tay phát
triển
Tạo cử động linh hoạt giúp cơ thể di
chuyển và lao động.
b. Câu hỏi – bài tập nâng cao.
1. Chứng minh xơng là một tổ chức sống.
2. Vì sao phải tập thể dục nhất là tuổi thiếu niên ?
3. Tại sao khi ngủ dậy, đôi khi ta thấy toàn thân mệt mỏi?
c. Bài tập về nhà.
Có 4 mẫu xơng ngời, 1 xơng cánh tay, 1 xơng đùi (kt gần bằng nhau), 1 x. đốt sống
thắt lng, 1 đốt x.ngực. hãy nêu điểm khác nhau cơ bản để nhận biết các x. đó và giải
thích vì sao có sự khác nhau đó ?
D. Dặn dò.
– Học bài và trả lời các câu hỏi.
– Ôn tiếp phần kiến thức: Tuần hoàn
GV: Châu Thị Thanh Liễu Tr –
ờng THCS Xuân Thuỷ
10
Giáo án: BDHSG Sinh 8
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
Tiết 7, 8, 9.
Chuyên đề 3: Tuần hoàn
A. Mục tiêu:
– Xác định các chức năng mà máu đảm nhiệm liên quan đến các thành phần cấu tạo. Sự
tạo thành nớc mô từ máu và chức năng của nớc mô. Máu cùng nớc mô tạo thành môi tr-
ờng trong của cơ thể.
– Trình bày đợc khái niệm miễn dịch, huyết áp
– Nêu hiện tợng đông máu và ý nghĩa của sự đông máu, ứng dụng;
– ý nghĩa của sự truyền máu.
– Trình bày cấu tạo tim và hệ mạch liên quan đến chức năng của chúng; Chu kì hđ của
tim; sự thay đổi tốc độ vận chuyển máu trong các đoạn mạch và ý nghĩa của nó; điều
hoà tim mạch phổ biến và cách đề phòng.
– Trình bày đợc sơ đồ vận chuyển máu và bạch huyết trong cơ thể.
– Biết vận dụng làm câu hỏi, bài tập liên quan đến bài học.
B. Chuẩn bị.
– Học tốt Sinh học 8, Kiến thức & ôn tập Sinh học 8, Kiến thức cơ bản Sinh học 8, SGK
Sinh 8,
C. Bài mới. Gv cùng HS giải quyết các vấn đề nêu ra.
I. Kiến thức cơ bản.
I.1: Môi tr ờng trong cơ thể:
– Gồm:
+ Máu
+ Nớc mô
+ Bạch huyết
– Vai trò: Giúp các TB trong cơ thể thờng xuyên liên hệ với môi trờng ngoài qua TĐC.
– Mối quan hệ giữa các yếu tố của môi trờng trong cơ thể.`
I.2: Thành phần cấu tạo của máu:
GV: Châu Thị Thanh Liễu Tr –
ờng THCS Xuân Thuỷ
11
Giáo án: BDHSG Sinh 8
– Máu là một loại mô liên kết, lỏng, màu đỏ.
– Vai trò: Vận chuyển O
2
đi đến các TB và vận chuyển các chất thải ra ngoài cơ thể.
– Cấu tạo: Huyết tơng & các TB máu ( hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu (cấu tạo SGK bài
13).
I.3: Miễn dịch: (bài 14 sgk).
– Khá niệm:
– Các loại miễn dịch: MD tự nhiên & miến dịch nhân tạo.
I.4: Đông máu nguyên tắc truyền máu (bài 15 sgk).
a. Đông máu:
– Khái niệm
– Cơ chế đông máu
+ Nguyên nhân
+ Quá trình đông máu
– ý nghĩa của sự đông máu
– Tiêm thuốc giúp cho quá trình đông máu
– Trong y tế mgời ta cất máu bằng cách cho một chất hoá học vào máu để chống đông.
b. Nguyên tắc truyền máu
* Các nhóm máu
– Có 4 nhóm máu
– Máu ngời: TB máu & huyết tơng
* Nguyên tắc truyền máu:
+ Xét nghiệm kĩ, tìm nhóm máu phù hợp để truyền, tránh ngng máu.
+ Xét nghiệm loại bỏ các vi khuẩn, vi rút gây bệnh.
+ Vô trùng kĩ dụng cụ y tế, tránh nhiễm bệnh.
II. Câu hỏi – bài tập.
a. Câu hỏi – bài tập: Vận dụng hiểu biết.
Câu 1: Phân tích đặc điểm cấu tạo của hồng cầu phù hợp với chức năng vận chuyển
khí ?
HD:
+ Hình đĩa dẹt, lõm hai mặt -> tăng S TĐK, giúp hồng cầu vận chuyển nhiều khí O
2
.
+ Huyết sắc tố kết hợp lỏng lẻo với O
2
và CO
2
-> khi đi qua TB dễ nhờng O
2
và kết hợp
CO
2
Hb + O
2
-> Hb O
2
Phổi Tế bào
HB CO
2
<- CO
2
+ Hb
+ Là Tb không nhân
+ Hồng cầu thờng xuyên đợc đổi mới và số lợng hồng cầu lớn. Ví dụ: 1mm
3
có khoảng
4,5 triệu Tb hồng cầu. Cứ 1giây có 10 triệu hồng cầu đợc sinh ra và cũng có 10 triệu
hồng cầu bị tiêu diệt.
Qua những đặc điểm trên cho ta thấy hồng cầu thích nghi với chức năng vận
chuyển khi phù hợp với hoạt động sống phức tạp.
GV: Châu Thị Thanh Liễu Tr –
ờng THCS Xuân Thuỷ
12
Giáo án: BDHSG Sinh 8
Câu2: Sự t ơng tác giữa kháng nguyên và kháng thể.
DH: – Khái niệm: Kháng nguyên; ví dụ
– Khái niệm: Kháng thể; ví dụ
– Cơ chế: Chìa khoá – ổ khoá. Đó là 3 hàng rào:
+ Thực bào
+ Tế bào lim phô B
+ Tế bào lim phô T
Câu3: Giải thích cơ chế bảo vệ cơ thể của tế bào lim phô B.
HD:
+ Cơ chế bảo vệ cơ thể của tế bào lim phô B (tế bào B).
+ Cơ chế bảo vệ cơ thể của tế bào lim phô T (tế bào T).
Câu 4: Vì sao máu chảy trong mạch không bao giờ đông hễ ra khỏi mạch là đông ngay
? HD:
+ Máu chảy trong mạch không bao giờ đông: Tiểu cầu không bị phá vỡ,
+ Máu chảy ra khỏi mạchn ra là đông ngay:
Câu 5: Hãy hoàn thành sơ đồ về mối quan hẹ cho và nhận giữa các nhóm máu.
Câu 6: So sánh hai quá trình đông máu và ng ng máu ? ý nghĩa.
a. Giống nhau:
+ Đều là máu loãng biến thành cục
+ Đều xảy ra trong mô máu
b. Khác nhau: Đông máu Ngng máu
c. ý nghĩa: đông máu & ngng máu.
I.5. Cơ chế vận chuyển máu trong hệ mạch.
a. Lí thuyết
1. Cấu tạo hệ tuần hoàn. + Tim: các ngăn tim, các van.
+ Hê mạch: động, tỉnh, mao mạch.
2. Cấu tạo của mạch
3. Sự lu thông của máu trong cơ thể: có 2 vòng tuần hoàn.
Giải thích sự vận chuyển máu trong hai vòng đó.
4. Lu thông bạch huyết.
– Cấu tạo gồm hai phân hệ: lớn, nhỏ & chức năng của chúng.
– Con đờng luân chuyển vai trò.
b. Câu hỏi – bài tập nâng cao.
1. Bằng cách nào mà tế bào cơ thể thờng xuyên TĐC với môi trờng ngoài ?
2. Các TB của cơ thể đợc bảo vệ khỏi tác nhân gây nhiểm vi rút nh thế nào ?
3. Cơ thể đã có cơ chế nh thế nào để tự bảo vệ mình khi vết thơng, vỡ mạch máu là
chảy máu ?
4. Nừu đặc điểm cấu tạo của tim ? Giải thích tại sao tim hđ suốt cả cuộc đời mà không
biết mệt mỏi ?
5. Chúng ta có thể tính đợc nhịp tim trong một phút đợc không ? Sơ đồ ?
6. Huyết áp là gì ? Huyết áp tối đa ? Huyết áp tối thiểu ? Vì sao mắc bệnh huyết áp hay
suy tim ?
7. Nêu ý nghĩa của sự đông máu ? Ngăn chặn đông máu bằng cách nào ? Giải thích ?
GV: Châu Thị Thanh Liễu Tr –
ờng THCS Xuân Thuỷ
13
Giáo án: BDHSG Sinh 8
8. Có mấy nhóm máu ? Căn cứ vào đâu ngời ta chia các nhóm máu đó ?
c. Bài tập về nhà.
1. Có 4 ngời thuộc 4 nhóm máu khác nhau. Thắng nhận đợc máu của Lan và Hơng mà
không xảy ra tai biến. Lấy máu của Hơng truyền cho Lan hoặc lấy máu của Nguyên
truyền cho Hơng thì xảy ra tai biến. Tìm nhóm máu của mỗi ngời ? Sơ đồ ?
lỏng màu đỏ chảy ra, đó là chất gì? Vì sao có màu đỏ?
D. Dặn dò.
– Học bài và trả lời các câu hỏi.
– Ôn tiếp phần kiến thức: Tuần hoàn – Hô hấp ở Ngời và hô hấp ở Thỏ.
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
Tiết 10, 11, 12.
Chuyên đề 4: Tuần hoàn Hô Hấp
A. Mục tiêu:
* Kiến thức: – Trình bày đợc khái niệm: Hô hấp, ý nghĩa hô hấp.
– Mô tả cấu tạo của các cơ quan trong hệ hô hấp (mũi, thanh quản, khí quản, phế quản
và phổi) liên quan đến chức năng của chúng.
– Trình bày động tác thở (hít vào, thở ra) với sự tham gia của các cơ thở.
– Nêu rõ khái niệm về dung tích sống lúc thở sâu (bao gômg: khí lu thông, khí bổ sung,
khí dự trữ và khí cặn).
– Phân biệt thở sâu và thở bình thờng và nêu ý nghĩa của thở sâu.
– Trình bày cơ chế của sự TĐK ở phổi và tế bào; phản xạ tự điều hoà hô hấp (viêm phế
quản, lao phổi) và các biện pháp vệ sinh hệ hô hấp. Tác hại của thuốc lá.
– Tiếp tục rèn luyện một số câu hỏi và bài tập nâng cao phần tuần hoàn.
* Kĩ năng:
– Sơ cứu ngạt thở làm hô hấp nhân tạo. Làm thí nghiệm để phát hiện ra trong khí thở
ra.
– Tập thở sâu.
– Biết vận dụng làm câu hỏi, bài tập liên quan đến bài học.
B. Chuẩn bị.
– Học tốt Sinh học 8, Kiến thức & ôn tập Sinh học 8, Kiến thức cơ bản Sinh học 8, SGK
Sinh 8,
C. Bài mới. Gv cùng HS giải quyết các vấn đề nêu ra.
I. Kiến thức cơ bản.
GV: Châu Thị Thanh Liễu Tr –
ờng THCS Xuân Thuỷ
14
Giáo án: BDHSG Sinh 8
I.1: Tuần hoàn.
* Câu hỏi – bài tập nâng cao.
1. Sự khác nhau giữa đông máu và ngng máu. ý nghĩa sự đông máu và thử máu khi
truyền.
2. Cấu tạo hồng cầu của ngời phù hợp với chức năng của nó nh thế nào ?
3. Giải thích tại sao nhóm máu AB là mhóm máu chuyên nhận, nhóm máu O là nhóm
máu chuyên cho.
HD:
– Thành phần của máu gồm: hồng cầu, bạch cầu, tiểu càu và huyết tơng. Trên
màng hồng cầu có chứa các chất bị ngng (ngng kết nguyên). Trong huyết tơng có
chứa các chất gây ngng (ngng kết tố). Có 2 chất ngng A và B và có hai loại chất
gây ngng tơng ứng là anpha và bêta.
– Trong cơ thể không bao giờ tồn tại chất ngng và chất gây ngng tơng ứng, Vì nếu
có thì sẽ bị phản ứng ngng kết hồng cầu làm tắc mạch máu gây tai biến.
– Căn cứ vào sự có mặt của chất ngng và chất gây ngng, ngời ta chia ra làm 4
nhóm máu: A, B, AB, và O.
–
Nhóm máu Chất ngng có mặt Chất gây ngng có mặt
A A Bêta
B B anpha
AB A và B Không có anpha và bêta
O Không có A và B Anpha và bêta
– Ngời có nhóm máu O trong máu có chất gây ngng Anpha và bêta nên họ không
thể nhận máu của các nhóm máu khác, trái lại máu của họ không có chất ngng A
và B nên có thể cho máu tất cả các nhóm khác mà không gây tai biến cho ngời
nhận. Do đó nhóm máu O là nhóm máu chuyên cho.
– Ngời có nhóm máu AB trong máu có chất ngng Avà B nên họ không thể cho
máu các nhóm khác, trái lại trong máu của họ không có chất gây ngng Anpha và
Bêta nên có thể nhận máu tất cả các nhóm khác. Do đó nhóm máu AB là nhóm
máu chuyên nhận
– Sơ đồ. Ghi chú nhóm máu O: chuyên cho
– Nhóm máu AB: chuyên nhận.
4. Hãy giải thích sơ đồ sau giữa cho và nhận các nhóm máu ?
HD: Phong
Thảo Bình
Cúc
GV: Châu Thị Thanh Liễu Tr –
ờng THCS Xuân Thuỷ
15
Giáo án: BDHSG Sinh 8
– Vì Bình nhậnn đợc máu của Phong và Thảo mà không xảy ra tai biến nên Bình
có nhóm máu AB (vì trong nhóm máu AB hồng cầu có cả A và B, huyết tơng
không có anpha và bêta) nên không gây hiện tợng kết dính hồng cầu.
– Vì nếu khi lấy máu cuat Phong truyền cho Thảo thì xảy ra hiện tợng tai biến nên
Phong có nhóm máu A, Thảo có nhóm máu O (vì trong nhóm máu A hồng cầu
chỉ có A, huyết tong không có an pha mà chỉ có bêta, còn trong nhóm máu O,
hồng cầu không có cả A và B, huyết tơng có cả anpha và bêta nên khi lấy máu
của ngời có nhóm máu A truyền cho ngời có nhóm máu O sẽ gây hiện tợng kết
dính hồng cầu.
– Vì nếu khi lấy máu cuả Cúc truyền cho Phong thì xảy ra hiện tợng tai biến nên
Cúc có nhóm máu B (vì trong nhóm máu B hồng cầu chỉ có B, huyết tơng không
có bêta, chỉ có anpha còn nhóm máu của Phong (hhồng cầu chỉ có A, huyết tơng
không có bêta nên khi lấy máu của Cúc truyền cho Phong sẽ gây hiện tợng kết
dính hồng cầu.
I.2: Hô hấp.
1: Khá niệm: hô hấp là quá trình TĐK giữa cơ thể và môi trờng gắn liền với sự sống.
2: QT hô hấp gồm:
+ Sự thở
+ TĐK ở phổi mối quan hệ
+ TĐK ở Tế bào
3: Vai trò:
+ Cung cấp O
2
cho các TB cơ thể để ôxi hoá các hợp chất hữu cơ tạo ra nl cung
cấp cho mọi hđ sống của cơ thể.
+ Vận chuyển CO
2
và các chất thải do TB hđ thải ra đến phổi để ra ngoài.
4: Cấu tạo của cơ quan hô hấp:
+ Đờng dẫn khí: Mũi, họng, thanh quản, phế quản -> dẫn khí ( cấu tạo SGK tr.
66) và VBT sinh học 8. (phân tích cấu tạo của các bộ phận đờng dẫn khí phù
hợp với chức năng của nó).
+ Hai lá phổi: Phân tích nhiững đặc điểm cấu tạo của phổi phù hợp với chức
năng.
5: Cơ chế của quá trình hô hấp.
– Sự thở: Nhờ hđ của các cơ quan hô hấp làm thay đổi V lồng ngực và ta thực hiện động
tác hít vào và thở ra.
– Hít vào và thở ra: làm cho không khí trông phổi thờng xuyên đợc đổi mới nên cc đủ
O
2
cho cơ thể và loại thải CO
2
ra môi trờng.
– Cử động hô hấp: gồm hít vào và thở ra.
* Một số khái niệm:
+ Nhịp hô hấp: là số lần cử động hô hấp trong một phút.
+ Khí lu thông; là thở ra và hít vào trong một lần;
+ Dung lợng hô hấp: là V của mỗi lần hít vào và thở ra bình thờng.
+ Dụng cụ đo: hô hấp kế
GV: Châu Thị Thanh Liễu Tr –
ờng THCS Xuân Thuỷ
16
Giáo án: BDHSG Sinh 8
+ Khí bổ sung: là lợng khí ngoài lợng khí hô hấp bình thờng trong động tác hít
vào tận lực.
+ Khí động trong phổi
+ Dung tích sống
6: Phân biệt hô hấp thờng và hô hấp sâu.
– Các cơ trong hô hấp thờng: cơ thở và cơ trên sờn và cơ hoành.
– Các cơ trong hô hấp sâu: cơ thở và cơ giữa sờn trong nhóm cơ ngực, cơ bám vào xơng
ức, cơ bám vào xơng đòn, cơ bám vào xơng sờn.
7. Sự TĐK ở phổi
– Thực hiện theo cơ chế k. tán: từ nơi có nồng độ (O
2
; CO
2
) cao sang nới có nồng độ
thấp. Tr.70 sgk sinh học 8.
8. TĐK ở Tế bào: Tr.70 sgk sinh học 8.
=> Mối quan hệ giữa hai quá trình này: TĐK ở phổi là đk để TĐK ở tế bào.
– TĐK ở tb thực chất là sử dụng khí O
2
để ôxihoá các hợp chất hữu cơ tạo ra năng lợng
II. Câu hỏi – bài tập.
a. Câu hỏi – bài tập: Vận dụng hiểu biết.
Câu 1. Phân tích đặc điểm cấu tạo của các cơ quan hô hấp phù hợp với chức năng
mà nó đảm nhiệm ? Bộ phận nào là quan trọng nhất ? Vì sao ?
HD: SGK trang 66, VBT trang 43, 44.
Câu 2. Nguyên nhân nào dẫn đến sự thông khí qua phổi ? ý nghĩa của hô hấp sâu ?
Giải thích vì sao ngời ít luyện tập khi lao động nặng nhịp hô hấp tăng nhiều so với
ngời hay luyện tập.
HD:
– Nguyên nhân thông khí qua phổi: lá thành bao lấy phổi luôn áp sát vào lồng ngực và
hđ cơ thở làm V lồng ngực thay đổi -> sự chênh lệch áp suất kk trong phổi và ngoài
môi trờng.
+ Do cơ thở hoạt động khi co -> V ngực tăng, không khí từ ngoài vào phổi (hít vào)
+ Khi cơ thở dãn -> V ngực giảm, không khí bị ép tống ra ngoài (thở ra)
– ý nghĩa: + Khi cơ co mạnh, V lồng ngực tăng nhiều, kk từ ngoài vào nhiều nên bổ
sung một lợng khí cho cơ thể.
+ Khi cơ giản mạnh, lợng khí động trong phổi tống ra nhiều nên giảm khả
năng viêm phổi.
Mặt khác, ngời thờng xuyên rèn luyện hô hấp sâu thì lợng khí lu thông qua phổi lớn
gấp 6 8 lần so với ngời bình thờng nên tạo đk cho cơ thể tiếp nhận hiều O
2
, thải a
nhiều CO
2.
Ngời thờng xuyên luyện tập sức co cơ lớn, V lồng ngực tăng nhiều nên nhịp
hô hấp trong phút ít hơn. Vì vậy nếu lao động cùngcờng độ thì ngời ít luyện tập sẽ
chống mệt hơn ngời hay luyện tập.
Câu 3: Vì sao nói TĐK ở tế bào là nguyên nhân bên trong của sự TĐK ở phổi và
TĐK ở phổi tạo điều kiện cho TĐK ở tế bào.
Vì sao đứa trẻ đứa trẻ mới sinh ra phải khóc ?
HD:
GV: Châu Thị Thanh Liễu Tr –
ờng THCS Xuân Thuỷ
17
Giáo án: BDHSG Sinh 8
– Tiếng khóc chào đời cảu đứa trẻ sau khi sinh là sự phát động của cơ thở gây nên cử
động hô hấp đầu tiên. Qua đây ta thấy hđ sống của TB cần năng lợng (do ôxi hoá các
chất hữu cơ tạo nên) đồng thời thải CO
2
và CO
2
tích
luỹ ngày càng nhiều, nó sẽ kích
thích trung khu hô hấp tạo nên tiếng khóc. Nh vậy tiếng khóc không chỉ phát động các
cơ thở và các cơ hệ hô hấp.
– Nh vậy, TB trực tiếp sử dụng O
2
và cũng là nơi tạo ra khí CO
2
. Chính vì thế sự TĐK ở
TB chính là nguyên nhân bên trong của sự TĐK bên ngoài thực hiện ở phổi mà phát
động hoạt động các cơ quan bên trong cơ thể bắt đầu hoạt động.
– Ngợc lại nhờ TĐK thờng xuyên ở phổi mới cung cấp đủ O
2
cho hoạt động sống của
TB và thải khí CO
2
(do quá trình dị hoá xảy ra từ tế bào). Do đó TĐK ở phổi tạo đk
TĐK ở tế bào.
Câu 4: Vì sao ta có thể thở bình thờng ngay cả lúc chúng ta không hề để ý đến.
HD:
– Ngời ta có thể thở bình thờng ngay cả lúc chúng ta không hề để ý đến nh khi ngủ,
đó là nhờ phản xạ hô hấp: phản xạ không điều kiện, trung khu hô hấp ở hành tuỷ.
– Phản xạ xảy ra khi:
+ Khi phế nang xẹp gây kích thích cơ quan thụ cảm nằm trong thành phế nang làm
xuất hiện xung thần kinh hớng tâm -> não (theo dây li tâm) -> trung khu hô hấp ->
tác động vào cơ thở làm cơ thở co gây phản xạ hít vào.
+ Khi phế nang căng sẽ kìm hãm trung khu hít vào cắt luồng thần kinh làm cơ thở
co đồng thời kích thích trung khu thở ra (cơ liên sờn trong) làm cho cơ dãn gây động
tác thở ra.
– Cứ nh vậy, hít vào thở ra kế tiếp nhau diễn ra liên tục. Nh vậy ta có thể nói rằng hít
vào là phản xạ của thở ra đồng thời cũng là nguyên nhân gây thở ra.
=> Từ những điều trên ta có thể rút ra
D. Dặn dò.
– Học bài và trả lời các câu hỏi.
c. Bài tập về nhà.
1. Vì sao khi ngủ không nên trùm kín ? Giải thích ?
2. Hô hấp sâu có lợi hoặc có hại gì ?
3. Nêu rõ quá trình TĐK ở phổi và tế bào (có sơ đồ) ? Mối quan hệ giữa hai quá trình
đó.
4. Vì sao con ngời chúng ta lại không thể ngừng thở ?
5. Điều kiện cần thiết nào cần cho sự TĐK ở phổi và TĐK ở TB.
– Ôn tiếp phần kiến thức: Hô hấp ở Ngời và hô hấp ở Thỏ.
GV: Châu Thị Thanh Liễu Tr –
ờng THCS Xuân Thuỷ
18
Giáo án: BDHSG Sinh 8
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
Tiết 13, 14, 15.
Chuyên đề 5: Hô Hấp Trao đổi chất và năng lợng
A. Mục tiêu:
* Kiến thức:
– Nêu rõ khái niệm về dung tích sống lúc thở sâu (bao gômg: khí lu thông, khí bổ sung,
khí dự trữ và khí cặn).
– Phân biệt thở sâu và thở bình thờng và nêu ý nghĩa của thở sâu.
– Trình bày cơ chế của sự TĐK ở phổi và tế bào; phản xạ tự điều hoà hô hấp (viêm phế
quản, lao phổi) và các biện pháp vệ sinh hệ hô hấp. Tác hại của thuốc lá.
– Tiếp tục rèn luyện một số câu hỏi và bài tập nâng cao phần hô hấp.
– TĐC, chuyển hoá, thân nhiệt. Vitamin và muối khoáng.
– Tiêu chuẩn ăn uống. Nguyên tắc lập khẩu phần.
* Kĩ năng:
– Sơ cứu ngạt thở làm hô hấp nhân tạo. Làm thí nghiệm để phát hiện ra trong khí thở
ra. – Tập thở sâu.
– Biết vận dụng làm câu hỏi, bài tập liên quan đến bài học hệ hô hấp TĐC và chuyển
hoá năng lợng.
B. Chuẩn bị.
GV: Châu Thị Thanh Liễu Tr –
ờng THCS Xuân Thuỷ
19
Giáo án: BDHSG Sinh 8
– Học tốt Sinh học 8, Kiến thức & ôn tập Sinh học 8, Kiến thức cơ bản Sinh học 8, SGK
Sinh 8,
C. Bài mới. Gv cùng HS giải quyết các vấn đề nêu ra.
I. Kiến thức cơ bản.
* Trao đổi chất và năng l ợng:
1. TĐC và chuyển hoá vật chất năng l ợng.
a. TĐK ở cấp độ cơ thể: TĐC giữa cơ thể và môi trờng đợc thự hiện nhờ hệ tiêu hoá, hô
hấp, bài tiết.
– MT cung cấp cho cơ thể thức ăn, Vit, muối khoáng, ôxi,
Cơ thể trả lại cho môi trờng CO
2
và dd thừa
– Nhời cơ thể mà thức ăn đợc tiêu hoá thành những chất dd đơn giản, dễ hấp thu vào
máu,
b. TĐC ở cấp độ tế bào: đó là sự TĐC giữa TB và cơ thể.
– Máu mang tới TB O
2
và dd đồng thời nhận các chất thải, sản phẩm tiết, CO
2
,qua
nớc mô.
c. Mối quan hệ giữa hai quá trình.
– TĐC ở cơ thể tạo đk cho TĐC ở môI trờng trong TB.
– Thực chất của sự TĐC ở TB là quá trình chuyển hoá vật chất và năng lợng.
2. Trong TB luôn xảy ra qt TĐC và nl bao gồm: đồng hoá và dị hoá
– Đồng hoá: là qt tổng hợp chất hữu cơ và tích luỹ nl.
– Dị hoá: là qt phân giải các hợp chất hữu cơ và giải phóng nl.
3. Thân nhiệt:
– Hđ dị hoá trong tb giải phóng nl cc cho mọi hđ sống của tb.
– Một phần nl cc cho cơ thể là nhiệt để sởi ấm cơ thể đảm bảo 37
o
C.
– Nhiệt độ cơ thể thờng xuyên xuyên là 37
o
C là nhờ sự cân bằng giữa sinh hiệt và toả
nhiệt: qua da, hô hấp, bài tiết nớc tiểu,
VD: mùa hè giảm ăn mỡ, ăn trái cây, giảm hđ,
Mùa đông: ăn nhiều mỡ, tăng cờng hhđ,
– Khi trời lạnh: cơ thể tăng sinh nhiệt bằng cách vận động, run, co mạch máu dwois
da,
– Tất cả các hđ điều hoà thân nhiệt đều có vai trò chỉ đạo hệ thần kinh.
II. Câu hỏi – bài tập.
a. Câu hỏi – bài tập: Vận dụng hiểu biết.
Phần: Hô hấp.
Câu 1. Nêu rõ quá trình TĐK ở phổi và tế bào (có sơ đồ) ? Mối quan hệ giữa hai
quá trình đó.
a. Sự TĐK ở phổi : do chênh lệch nồng độ O
2
và CO
2
(Khí hít vào: O
2
20,96 %, CO
2
0,02%, N
2
79,02 %, hơi nớc ít;
Khi thở ra: O
2
16,40 %, CO
2
4,10%, N
2
79,50 %, hơi nớc bão hoà).Nên xảy ra
sự TĐK giữa máu trong mao mạch phổi và túi phổi.
GV: Châu Thị Thanh Liễu Tr –
ờng THCS Xuân Thuỷ
20
Giáo án: BDHSG Sinh 8
– Theo định luật khuếch tán: không khí sẽ chuyển động từ nơi có nòng độ cao tới nơi có
nồng độ thấp: máu từ động mạch phổi -> phổi giàu khí CO
2
, nghèo O
2
so với nồng độ
khí này trong phế nang nên từ phế nang vào máu, CO
2
tg máu vào phế nang.
– Sơ đồ:
Hồng cầu Huyết tơng Phế nang
CO
2
CO
2
CO
2
HbCO
2
Hb
Hb
Hb O
2
O
2
O
2
O
2
b. Sự TĐK ở tế bào :
– Máu từ động mạch chủ -> tế bào: Giàu O
2
, nghèo CO
2
.
– Tại tế bào thờng xuyên xảy ra quá trình ôxi hoá các hợp chất hữu cơ để tạo ra năng l-
ợng nên nồng độ CO
2
cao hơn trong máu -> TB còn O
2
thấp hơn trong máu -> TB theo
định luật khuếch tán khí: O
2
từ máu đến tế bào để cung cấp cho tế bào.
– Khi phân giải các hợp chất hữu cơ (dị hoá) -> sinh ra nhiều chất thải trong đó có khí
CO
2
. Do đó nồng độ khí CO
2
cao gơn trong máu cho nên CO
2
trong tế bào vào máu ->
phổi và ra ngoài.
– Sơ đồ:
Hồng cầu Huyết tơng tế bào
CO
2
CO
2
CO
2
HbCO
2
Hb
Hb
Hb O
2
O
2
O
2
O
2
c. Mối quan hệ :
– TĐK ở phổi là điều kiện để TĐK ở tế bào.
– TĐK ở tế bào thực chất là sử dụng khí O
2
để oxi hoá các chất hữu cơ để tạo ra
năng lợng.
Câu 2: Mô tả về sự khuếch tán của O
2
và CO
2
trong H21 4(tr. 70 sgk)
TĐK ở phổi TĐK ở tế bào
+ Nồng độ O
2
trong không khí phế nang
cao hơn trong máu mao mạch nê O
2
khuếch tán từ phế nang vào máu.
+ Nồng độ CO
2
trong mao mạch cao hơn
+ Nồng độ O
2
trong máu cao hơn trong tế
bào nên ôxi khuếch tán từ máu vào tế bào.
+ Nồng độ CO
2
trong Tế bào cao hơn
GV: Châu Thị Thanh Liễu Tr –
ờng THCS Xuân Thuỷ
21
Giáo án: BDHSG Sinh 8
trong không khí phế nang nên CO
2
khuếch tán từ máu vào phế nang.
trong máu nên CO
2
khuếch tán từ tế bào
vào máu.
Câu 3. Điều kiện cần thiết nào chọ sự TĐK ở phổi và TĐK ở tế bào?
HD:
– Sự TĐK ở phổi (máu và phế nang) và sự TTĐK ở tế bào (máu và tế bào) quá
trình này thực hiện đợc phải nhờ hai điều kiện:
+ Sự chênh lệch nồng độ của từng chất khí CO
2
và và O
2
giữa máu và phế nang hoặc
giữa máu và tế bào (vì các quá trình TĐK chủu yếu thực hiện theo định luật khuếch tán
khí từ nơi có nồng độ cao sang nơi nồng độ thấp.
+ Thành tế bào và màng phế nangvà màng mao mạch mỏng tạo điều kiện cho TĐK
thực hiện dễ dàng.
Câu 4: Vì sao khi ngủ không nên trùm kín ? Giải thích ?
HD:
– Vì khi mới trùm chăn không khí trong chăn có cả O
2
và CO
2
nhng sau một thời gian,
khí O
2
đã sử dụng hết, nồng độ CO
2
trong máu cao. Lúc đó khí CO
2
tác dụng với
hêmôglôbin tạo ra một hợp chất rất bền làm cho hồng cầu khó phân giải nên có thể gây
ra hiện tợng ngất xỉu. Vì thế khi ngủ không nên trùm chăn kín.
Câu 5. Hô hấp sâu có lợi hoặc có hại gì ?
HD:
– Lợi: loại hết khí cặn là CO
2
, hơi nớc, chất thải trong phổi, giảm nguy cơ viêm
phổi. Mặt khác hô hấp sâu tăng khí bổ sung cho phổi, nâng đợc dung tích sống,
giảm nhịp hô hấp làm cho hệ hô hấp khoẻ mạnh.
– Hại: hô hấp sâu phải chủ động, phải dùng sức, tốn năng lợng, thảI hết khí CO
2
trong phổi làm cho trung khu hô hấp với sự kích thích bình thờng của khí CO
2
làm giảm đi tính khẩn trơng của hô hấp dần dần làm cho hoạt động hô hấp bị h.
Kết quả: hô hấp chậm dần sau đó dừng lại gây ảnh hởng lớn tới sức khoẻ.
Vì vậy, hô hấp vừa có lợi, vừa có hại, nếu chúng ta thực hiện có hớng dẫn thì sẽ có
lợi.
Câu 6. Hãy giải thích câu nói: Chỉ cần ngừng thở 3 5 phút thì máu qua phổi sẽ
chẳng có CO
2
mà nhận.
HD:
– Trong 3 5 phút ngừng thở:
+ Không khí trong phổi không ngừng lu thông
+ Tim không ngừng đập
+ Máu không ngừng lu thông qua các mao mạch ở phổi
+ TĐK ở phổi không ngừng diễn ra
+ O
2
trong không khí không ngừng khuếch tán vào máu và CO
2
không ngừng khuếch
tán.
=> Bởi vậy: nồng độ O
2
trong không khí ở phổi hạ thấp tới mức không đủ áp lực để
khuếch tán vào máu nữa.
Câu 7: So sánh hệ hô hấp của ngời và hệ hô hấp của thỏ.
HD:
– Giống nhau:
GV: Châu Thị Thanh Liễu Tr –
ờng THCS Xuân Thuỷ
22
Giáo án: BDHSG Sinh 8
+ Đều nằm trong khoang ngực và đợc ngăn cách với khoang bụng bỡi cơ hoành.
+ Đều gồm đờng dẫn khí và hai lá phổi
+ Đờng dẫn khí đều gồm:
+ Mỗi lá phổi đều đợc cấu tạo bỡi các phế nang (túi phổi) tập hợp thành từng
cụm, bao quanh mỗi túi phổi là một mạng mao mạch dày đặc.
+ Bao bọc phổi bỡi hai lớp màng: Lá thành dích vào lồng ngực và lá tạng dính
vào phổi, giữa hai lớp là chất dịch.
– Khác nhau: Đờng dẫn khí ở ngời có thanh quản phát triển hơn về chức năng phát âm.
Câu 8: Đặc điểm cấu tạo nào của các cơ quan đờng dẫn khí khí tác dụng làm ấm,
làm ẩm không khí khi đi vào phổi và đặc điểm nào tham gia bảo vệ phổi tránh khỏi
các tác nhân có hại.
HD:
– Làm ấm, làm ẩm không khí là do:
– Tham gia bảo vệ phổi:
Câu 9: Đặc điểm cấu tạo nào của phổi làm tăng S bề mặt TĐK ?
HD:
– Bao bọc phổi. -> áp suất trong phổi là âm hoặc bằng không (0) -> nở rộng và
xốp.
– Số lợng phế nang -> S TĐK tăng 70 80 m
2
.
Câu 10: Trình bày tóm tắt quá trình hô hấp ở cơ thể ngời.
HD: Trang 66 sgk Sinh học 8 phần KLC.
Câu 11: Hô hấp ở cơ thể ngời và thỏ có gì giống và khác nhau ?
Hô hấp ở ngời Hô hấp ở thỏ
Giống nhau + Cũng gồm các giai đoạn thông khí ở phổi, TĐK ở phổi và TĐK ở tế
bào.
+ Sự TĐK ở phổi và TĐK ở tế bào cũng theo cơ chế khuếch tán từ nơi có
nồng độ cao -> thấp.
Khác nhau Sự thông khí ở phổi do nhiều cơ
phối hợp hơn và lồng ngực dãn nở
cả về hai bên
Sự thông khí ở phổi chủ yếu do hoạt
động của cơ hoành và lồng ngực. Do
bị ép giữa hai chi trớc nên không
giãn nở về phía hai bên.
Câu 12: Tại sao trong đờng dẫn khí của hệ hô hấp đã có những cấu trúc và cơ chế
chống bụi, bảo vệ phổi mà khi làm lđ vệ sinh hay đi đờng vẫn cần đeo khẩu trang
chống bụi
HD: Trang 49 VBT Sinh học 8.
Câu 13: Dung tích sống là gì ? Quá trình luyện tập để tăng cờng dung tích sống phụ
thuộc vào các yếu tố nào ?
HD: Trang 49 VBT Sinh học 8.
Câu 14: So sánh để chỉ ra sự giống nhau và khác nhau giữa hai phơng pháp hô hấp
nhân tạo.
HD:
Hà hơi thổi ngạt
ấn lòng ngực
GV: Châu Thị Thanh Liễu Tr –
ờng THCS Xuân Thuỷ
23
Giáo án: BDHSG Sinh 8
Giống nhau Mục đích:
Khác nhau Cách tiến hành: Cách tiến hành:
Phần: Trao đổi chất và năng l ợng.
* Câu hỏi bài tập nâng cao
1. Chuyển hoá cơ bản là gì ? Vì sao nhu cầu nl cho cơ thể luôn cao hơn chuyển hoá cơ
bản ?
2. Trình bày vai trò của hệ tiêu hoá, hô hấp, bài tiết trong sự TĐC giữa cơ thể và môi tr-
ờng.
3. Thế nào là đồng hoá, dị hoá, mối quan hệ giữa chúng ?
4. Giải thích vì sao thực chất quá trình TĐC là chuyển hoá vật chất và năng lợng ?
5. Phân biệt đồng hoá và tiêu hoá; giữa dị hoá và bài tiết ?
6. Nhu cầu dinh dỡng của cơ thể khẩu phần Nguyên tắc lập khẩu phần
7. Vì sao nhiệt độ cơ thể luôn giữ ở mức ổn đinh mặc dù nhiệt độ môi trờng xung
quanh có thể cao hay thấp ?
HD:
– Năng lợng giải phóng trong qt dị hoá đợc sử dụng trong mọi hoạt động sống của cơ
thể và cuối cùng đều biến thành nhiệt. Nhiệt độ cơ thể luôn giữ ở mức ổn định ở 37
o
C
dù khi trời nóng hay giá lạnh, do cơ thể có các hình thức điều hoà sinh nhiệt và toả
nhiệt.
– Các hình thức điều hoà thân nhiệt (sinh nhiệt và toả nhiệt).
+ Khi trời nóng:
. Giảm sinh nhiệt: ăn ít, giảm làm việc
. Tăng sinh nhiệt: – Khi nhiệt độ mt thấp hơn nhiệt độ cơ thể: hệ mạch máu dới
da dãn ra -> toả hiệt vào không khí.
– Khi nhiệt độ mt cao hơn nhiệt độ cơ thể: ra mồ hôi.
+ Khi trời lạnh:
. Giảm thoát nhiệt: co mạch máu dới da, nổi da gà,
. Tăng sinh nhiệt: ăn nhiều, run,
8. Phân biệt sự TĐC ở cấp độ cơ thể và TĐC ở cấp độ tế bào. Nêu mối quan hệ về sự
TĐC ở hai cấp độ này ?
HD:
TĐC ở cấp độ cơ thể TĐC ở cấp độ tế bào
Mối quan hệ:
GV: Châu Thị Thanh Liễu Tr –
ờng THCS Xuân Thuỷ
24
Giáo án: BDHSG Sinh 8
9. Vì sao nói chuyển hoá vật chất và nl là đặc trng cơ bản của sự sống ?
10. Giải thích mối quan hệ qua lại giữa đồng hoá và dị hoá.
11. Giải thích câu nói: Trời nóng chóng khát, trời mát chóng đói
12. Vì sao cần phải bổ sung chất Fe cho bà mẹ khi mang thai ?
D. Dặn dò.
– Học bài và trả lời các câu hỏi.
– Ôn tiếp phần kiến thức: Tiêu hoá ở Ngời và ở Thỏ.
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
Tiết 16, 17, 18.
Chuyên đề 6: tiêu hoá
A. Mục tiêu:
– Trình bày vai trò của các cơ quan tiêu hoá trong sự biến đổi thức ăn về hai mặt lí học
(chủ yếu là biến đổi cơ học) và hoá học (trong đó biến đổi lí học đã tạo điều kiện cho
biến đổi hoá học).
– Trình bày sự biến đổi của thức ăn trong ống tiêu hoá về mặt cơ học (miệng, dạ dày) và
sự biến đổi hoá học nhờ các dịch tiêu hoá do các tuyến tiêu hoá tiết ra đặc biệt ở ruột.
GV: Châu Thị Thanh Liễu Tr –
ờng THCS Xuân Thuỷ
25
Tiêu hoá ống tiêu hoá và tuyến tiêuhoáTiếp nhận và đổi khác thức ăn thành chấtdinh dỡng phân phối cho cơ thểTuần hoànTim, hệ mạchVận chuyển TĐC dinh dỡng tới những tế bào, mang chất thải, COtừ tế bào đến cơ quanbài tiết. Hô hấp Đờng dẫn khí. Phổi Thực hiện TĐK CO, Ogiữa khung hình và môitrờngBài tiết Thận, ống dẫn nớc tiểu, bóng đáiLọc từ máu những chất thải để thải ra ngoàiThần kinh Não, tuỷ, dây thần kinh, hạch thần kinhĐiều hoà, điều khiển và tinh chỉnh hoạt động giải trí của cơ thểI. 1 : 2. Cấu tạo tế bào – Tế bào là đơn vị chức năng cấu trúc cúng là đơn vị chức năng công dụng của khung hình. – Tế bào gồm 3 phần : + Màng sinh chấtGV : Châu Thị Thanh Liễu Tr – ờng THCS Xuân ThuỷGiáo án : BDHSG Sinh 8 + Chất tế bào : lới nội chất, cỗ máy gôngi, Ribôxôm, ti thể, trung thể. + Nhân : NST con, nhân con. I. 1 : 3. Thành phần hóa học của tế bào Gồm : a : Chất hữu cơ + Prôtein : C, O, N, P., S. + Gluxit : C, H, O. + Lipit : C, H, O. + Axit nucleic : ADN, ARN.b : Chất vô cơ + Muối khoáng : Ca, K, Na, Fe, CuI. 1 : 4. Hoạt động sống của tế bào. Gồm : TĐC, sinh trởng, sinh sản, phân loại, cảm ứng – Tế bào là đơn vị chức năng tính năng của khung hình vì : + TB triển khai TĐC với môi trờng trong khung hình : là cơ sở để khung hình triển khai TĐC vớimôi trờng ngoài. + Sự sinh trởng, sinh sản, cảm ứng của tế bào là cơ sở cho sự sinh trởng sinh sản, cảmứng của khung hình. I. 1 : 5. Khái niêm về mô. – Mô là tập hợp những tế bào chuyên hoá, có cấu trúc giống nhau, cùng thực thi mộtchức năng nhất định. Mô gồm : Tế bào và phi bào – Các loại mô : NộidungMô biểu bì Mô link Mô cơ Mô thần kinh1. VịtríPhủ ngoài da, lót trong những cơquan rỗng : Ruột, bóng đái, mạch máuở khắp khung hình, rảirác trong chấtnền. Gắn vào xơng, thành ống tiêuhoá, mạch máu, bóng đái, tim, tử cung. Nằm ở não. tuỷ sống, tận cùng những cơ quan. 2. Cấutạo + Chủ yếu làTB, không cóphi bào. + TB có nhiềuhình dạng : dẹt, đa giác trụ, khối. + Các TB xếp sítnhau thành lớpdày. + Gồm : BB da, BB tuyến. + Gồm tế bào vàphi bào. + Có thêm Ca vàsụn. + Gồm :. Mô sợi. Mô sụn. Mô xơng. Mô mỡ. + Gồm tế bàovà phi bào rấtít. + Tế bào có vânngang haykhông có vânngang. + Các tế bàoxếp thành lớp, bó. + Gồm mô cơ : vân ; tim ; trơn + những TB thần kinh ( nơron ) và tế bào thầnkinh đệm. + Nơron có thân nốivới sợi trục và sợinhánh. 3. Chứcnăng + Bảo vệ, hấpthụ, bài tiết ( môsinh sản : làmnhiệm vụ sinhsản. + Nâng đỡ + Chức năng dinhdỡng : vận chuyểnchất dd, oxi đếnTB và luân chuyển + Co dãn tạonên sự vậnđộng của những cơquan và sự vậnđộng của khung hình + Tiếp nhận kíchthích + Dẫn truyền xungthần kinh + Xử lí thông tinGV : Châu Thị Thanh Liễu Tr – ờng THCS Xuân ThuỷGiáo án : BDHSG Sinh 8 những chất thải ra hệbài tiết. + Điều hoà hoạt độngcác cơ quan. I. 1 : 6. Cấu tạo và tính năng của nơron1-Cấu tạo : – Thân : + Nhân + Sợi nhánh ( nhiều, ngắn ). – Sợi trục : chỉ có một, dài, thờng có bao miêlin. 2 – Chức năng cơ bản + Cảm ứng + Dẫn truyền3 – Các loại nơron + Hớng tâm : CQTC -> TWTK ( cảm xúc ). + Trung gian : Nơron -> nơron ( liên lạc ). + Li tâm : TWTK -> CQ phản ứng ( hoạt động ). I. 1 : 7. Phản xạ : là phản. ứ của khung hình vấn đáp những kích thích của môi trờng trải qua htk. – Cung phản xạ : – Các thành phần của một cung phản xạ : + Cơ quan thụ cảm ( da ) + Nơron hớng tâm + Nơron trung gian + Nơron li tâm + Cơ quan phản ứng. * Điểm độc lạ cung phản xạ và vòng phản xạ. Cung phản xạ Vòng phản xạ. – Mang đặc thù đơn thuần, chi phối mộtphản ứng. – Xảy ra nhanh, có tính bản năng – Không có luồng thông tin ngợc – Mang đặc thù phức tạp, chi phối nhiềuphản ứng. – Xảy ra chậm, có sự tham gia của ý thức – Có luồng thông tin ngợc hiệu quả phản xạchính xác hơn. II. Câu hỏi – bài tập. a. Câu hỏi – bài tập : Vận dụng hiểu biết. 1 : Cơ thể ngời gồm mấy phần ? Kể tên những phần đó ? 2 : Vì sao tế bào đợc xem là đơn vị chức năng cấu trúc của khung hình ? Hãy lý giải và minh hoạ. HD : Cơ thể đợc cấu trúc từ nhiều hệ cơ quan, mỗi hệ cơ quan do nhiều cơ quan hợp lại, mỗicơ quan do tập hợp bởi nhiều mô có tính năng giống nhau, mỗi mô do nhiều TB cóhình dạng cấu trúc và tính năng giống nhau hợp thành. Tất cả mọi Tb trong khung hình đều có thể thức cấu trúc rất giống nhau gồm có : – Màng sinh chất. – Chất Tb với những nội quan nh ti thể, cỗ máy gôngi, lới nội chất, ribôxôm, trung thể. – Nhân tb gồm nhiễm sắc thể và nhân con. 3 : Hãy chứng tỏ Tb là đơn vị chức năng công dụng của khung hình. HD : Tất cả những hoạt động giải trí sống của khung hình đều xảy ra ở Tb nh : – Màng sinh chất giúp Tb triển khai quy trình trao đổi chất giữa Tb và môi trờng. – Tế bào chất là nơi xảy ra những hoạt động giải trí sống nh : + Tithể là nơi tạo ra năng lợng cho hoạt động giải trí của tế bào và khung hình. + Ribôxôm là nơi tổng hợp p rôtêin. + Bộ máy gôngi thu nhận triển khai xong và phân phối loại sản phẩm. GV : Châu Thị Thanh Liễu Tr – ờng THCS Xuân ThuỷGiáo án : BDHSG Sinh 8 + Trung thể tham gia vào quy trình phân loại và sinh sản của TB. + Lới nội chất : tổng hợp và luân chuyển những chất. Tất cả những hoạt động giải trí nói trên là cs cho sự sống, sự lớn lên và ss của khung hình, đồng thờigiúp khung hình phản ứng đúng chuẩn những ảnh hưởng tác động của môi trờng sống. Vì vậy Tb đợc xem là đơn vị chức năng tính năng và là đơn vị chức năng của sự sống khung hình. 4 : Hãy lý giải cấu trúc và công dụng của mỗi thành phần hoá học của tế bào. 1. Chất hữu cơ : gồm có prôtêin, glu xit, lipip. A xit nuclêic mỗi thành phần này có cấutạo và công dụng nh sau : a. Prôtêin : Có cấu trúc phức tạp gồm những nguyên tố : những bon ( C ), hiđ rô ( H ), o xi ( O ), ni tơ ( N ). Lu huỳnh ( S ), phốt pho ( P. ), trong đó N là nguyên tố dặc trng. Pr có công dụng đa phần là tham gia kiến thiết xây dựng những thành phần cấu trúc của Tb và khung hình. b. Glu xit : Có cấu trúc từ 3 nguyên tố là C, H, OGluxit có tính năng hầu hết là tham gia vào việc tạo nl cho hoạt. đ của Tb và khung hình. c. Lipit : Lipit đợc cấu trúc từ 3 nguyên tố là C, H và O.Lipit có công dụng tạo năng lợng và chất dự trử của tế bào. d. A xit nuclêic gồm có hai loại là AND và ARN. A xit nuclêic đợc cấu trúc từ cácnguyên tố C, H, N, và PA xit nuclêic tham gia vào công dụng di truyền cho tế bào và khung hình. 2. Chất vô cơ : Bao gồm những loại muối khoáng chứa những nguyên tố nh can xi ( Ca ), kali ( K ), natri ( Na ), sắt ( Fe ), đồng ( Cu ). 5. Bằng một ví dụ em hãy nghiên cứu và phân tích vai trò cảu hệ thần kinh trong sự điều hoà hđ củacác hệ cơ quan trong khung hình. HD : Cơ chế điều hòa huyết áp : Khi huyết áp tăng thì thụ thể áp lực đè nén của máu tiếp nhậnvà báo về trung khu điều hòa tim mạch ở hành não. Từ trung khu điều hòa tim mạch, xung tk theo dây li tâm đến tim và mạch máu, làm tim giảm nhịp, giảm lực co bóp, mạch máu giãn rộng. Kết quả là huyết áp giảm xuống và trở lại bình thờng. Sự thay đổihuyết áp ở mạch máu lúc này lại đợc thụ thể áp lực đè nén ở mạch máu tiếp đón và thông báovề trung khu điều hòa tim mạch ở hành não. ( liên hệ ngợc ). b. Câu hỏi – bài tập nâng cao. 1. Nêu điểm # nhau và k.nhau giữa cơ vân, cơ trơn và cơ tim về cấu trúc và tính năng. a. Giống nhau : – Tb đều có cấu trúc dạng sợi. – Đều có công dụng co và giãn và tạo ra sự hoạt động. b. Khác nhau : * Về cấu trúc : – Tb cơ vân và Tb cơ tim có nhiều nhân và có vân ngang. – Tb cơ trơn chỉ có 1 nhân và không có vân ngang. * Về công dụng : – Cơ vân link với xơng > Co dãn tạo nên sự hoạt động của những cơ quan và sự vậnđộng của khung hình. – Cơ trơn : tham gia cấu trúc những nội quan nh dạ dày, ruột, thành mạch, bóng đái, , thựchiện công dụng tiêu hóa, dinh dỡng của khung hình. – Cơ tim tham gia vào cấu trúc tim và co và giãn để giúp cho sự tuần hoàn máu. GV : Châu Thị Thanh Liễu Tr – ờng THCS Xuân ThuỷGiáo án : BDHSG Sinh 8 c. Bài tập về nhà. 1. Nêu khái niệm phản xạ. Hãy so sánh cung phản xạ và vòng phản xạ. D. Dặn dò. – Học bài và vấn đáp những câu hỏi. – Ôn tiếp phần kiến thức và kỹ năng : Vận độngNgày soạn : / / Ngày dạy : / / Tiết 4, 5, 6. Chuyên đề 2 : Vận độngA. Mục tiêu : – Trình bày đợc những thành phần chính của bộ xơng và xác lập vị trí những xơng chínhngay trên khung hình mình. Phân biệt đợc x. dài, x. ngắn, x. dẹt về hình thái, cấu trúc. – Phân biệt đợc những loại khớp xơng, nắm vững cấu trúc khớp động. – Nắm đợc cấu trúc chung của một xơng dài, từ đó lý giải đợc sự lớn lên của xơng vàkhả năng chịu lực của xơng. – Xác định đợc thành phần hóa học của xơng để chứng tỏ đợc tính đàn hồi và cứngrắn của xơng. – Giải thích đợc t / c cơ bản của bắp cơ là sự co cơ và nêu đợc ý nghĩa của sự co cơ. – Biết vận dụng làm câu hỏi, bài tập tương quan đến bài học kinh nghiệm. B. Chuẩn bị. – Học tốt Sinh học 8, Kiến thức và ôn tập Sinh học 8, Kiến thức cơ bản Sinh học 8, SGKSinh 8, C. Bài mới. Gv cùng HS xử lý những yếu tố nêu ra. I. Kiến thức cơ bản. I. 1 : Môi tr ờng trong khung hình : 1.1. Các bộ phận chính của bộ x ơng1. Vai trò cuả bộ x ơng. – Tạo khung giúp khung hình có hình dạng nhất định. – Là nơi bám của những cơ – Bảo vệ những nội quan2. Thành phần chính của bộ x ơng. Gồm 3 phần : a : X ơng đầu : + Sọ mặt tăng trưởng + Mặt : Nhỏ, có xơng hàm. b : X ơng thân : + Cột sống gồm nhiều đốt khớp lại, có 4 chổ cong, chia làm 5 đoạn. + Lồng ngực : những xơng sờn gắn với cột sống và xơng ức => lồng ngực. c : X ơng chi : + Tay gồm : đai vai ( x. đòn và x. bả ) – xơng cánh – xơng cẳng – xơng bàn – những xơng ngóntay. GV : Châu Thị Thanh Liễu Tr – ờng THCS Xuân ThuỷGiáo án : BDHSG Sinh 8 + Chân gồm : đai hông ( x. chậu, x. háng, x. ngồi ) – xơng đùi, xơng cẳng – xơng bàn. 1.2. Phân biệt những loại x ơng. Dựa vào hình dạng cấu trúc chia làm 3 loại xơng : + Xơng dài : hình ống ở giữa chứa tủy đỏ. + Xơng ngắn : ngắn, nhỏ. + Xơng dẹt : hình bản, dẹt, mỏng mảnh và đặc. 1.3. Sự to và dài ra của x ơng – Thành phần hóa học và đặc thù của xơng1. 4. Các loại khớp x ơng Gồm 3 loại : a : Khớp động : cử động thuận tiện. Hai đầu xơng có lớp sụn. Giữa là dịch khớp ( bao hoạt dịch ). Ngoài : dây chằng -> bảo vệ sự hoạt động giải trí linh động của tay, chân. b : Khớp bán động : giữa 2 đầu xơng là đĩa sụn -> cử động hạn chế. -> Tạo thành khoang bảo vệ ( khoang ngực ) giúp khung hình mềm dẻo trong dáng đi thẳngvà lao động phức tạp. c : Khớp bất động : những xơng gắn chặt bỡi khớp răng ca. Không cử động đợc. -> Giúp xơng tạo thành hợp thành khối để bảo vệ nội quan ( hộp sọ ) hoặc nâng đỡ ( x. chậu ). 1.5. Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ. a : Cấu tạo bắp cơ : gồm nhiều bó cơ. – Ngoài là màng link, 2 đầu thon có gân, phần bụng phình to. – Trong : có nhiều sợi cơ tập trung chuyên sâu thành bó cơ. b : Tế bào cơ ( sợi cơ ) ( tơ cơ ) gồm : – Tơ cơ dày : có mấu sinh chất -> tạo vân tối. – Tơ cơ mảnh : trơn -> vân ngang. xếp xen kẽ nhau theo chiều dọc -> vân ngang ( vân tối và vân sáng xen kẽ ). – Đơn vị cấu trúc là số lượng giới hạn giữa tơ cơ dày và tơ cơ mảnh ( đĩa tối ở giữa, 2 nữa đĩasáng ở 2 đầu ). Chứng minh đợc cơ co sinh ra công. Công của cơ đợc sử dụng vào lao động và dichuyển. – Trình bày đợc nguyên do của sự mỏi cơ và nêu giải pháp phòng chống mỏi cơ. – Nêu đợc của sự rèn luyện cơ, từ đó vận dụng vào đời sống, thờng xuyên luyện tậpTDTT và lao động vừa sức. 1.6. Nguyên nhân của sự mỏi cơ. + Do khung hình không đợc phân phối đủ ôxi nên tích tụ axit lắctic đầu độc cơ. + Năng lợng cung ứng ít. + Làm việc quá sức và lê dài. 2. Biện pháp chống mỏi cơ. – Nghỉ ngơi thở sâu tích hợp với xoa bóp cho máu lu thông nhanh. – Cần có thời hạn lao động, học tập và nghỉ ngơi phải chăng. GV : Châu Thị Thanh Liễu Tr – ờng THCS Xuân ThuỷGiáo án : BDHSG Sinh 81.7. Sự tiến hóa cảu hệ cơ ng ời so với hệ cơ thú. – Cơ nét mặt biểu lộ trạng thái khác nhau – Cơ vận động lỡi tăng trưởng. – Cơ tay phân hóa thành nhiều nhóm nhỏ nh : cơ gập duỗi tay, cơ co duỗi những ngón, đặcbiệt là cơ co ở ngón cái. – Cơ chân lớn khỏe. – Cơ gập ngữa thân. II. Câu hỏi – bài tập. a. Câu hỏi – bài tập : Vận dụng hiểu biết. Câu 1 : X ơng dài ra nhờ đâu ? Hãy vẽ sơ đồ diễn đạt thí nghiệm và chứng minh điều đó ? HD : – Xơng dài ra nhờ hai đĩa sụn tăng trởng nằm tiếp giáp giữa hai đầu xơng với thânxơng. – Sơ đồ : H8. 5 sgk. Dựa vào sđ để miêu tả thí nghiệm. Câu 2 : Sự mỏi cơ là gì ? Nguyên nhân của hiện t ợng mỏi cơ ? HD : – Mỏi cơ là hiện tợng cơ giảm dần dẫn đến không còn phản ứng với những kt củamt. Trong lđ mỏi cơ biển hiện ở việc giảm năng lực tạo công, những thao tác tronglđ thiếu đúng mực và kém hiệu suất cao. – Nguyên nhân : Nguồn nl cho sự co cơ lấy từ sự ô xi hóa những chất dd do máu mangđến. Qt co cơ sẽ sản sinh ra nhiệt và chất thải là khí CO – Nếu lợng oxi cc cho qt co cơ không đủ, sp tạo ra của qt oxi hóa không chỉ có nl, nhiệt, khí COmà còn có loại sản phẩm trung gian là axit lắc tích. Thiếu oxi cùng vớisự tích tụ axit lactic trong khung hình khiến cơ bị đầu độc và mỏi. Nl phân phối khôngđầy đủ cũng là một trong những nguyên do của sự mỏi cơ. Câu 3 : Giải thích sự lớn lên và dài ra của x ơng ? Câu 4 : Trình bày thí nghiệm chứng tỏ thành phần hóa học và đặc thù của x ơng – Để tìm hiểu và khám phá thành phần cấu trúc của xơng ngời ta triển khai những thí nghiệm sau : * Thí nghiệm 1 : – Vật liệu và dụng cụ thí nghiệm : 1 xơng đùi ếch trởng thành, 1 cốc đựng dung dịchHCL 10 %, 1 cốc nớc lã để rữa xơng – Tiến hành thí nghiệm : Ngâm xơng đùi ếch trong dung dịch HCL 10 % khoảng chừng 10 – 15 phút. – Kết quả thí nghiệm : Thấy có bọt khí nổi lên. Xơng mềm hoàn toàn có thể uốn cong đợc. – Giải thích thí nghiệm : Bọt khí nổi lên là khí cacbônic, điều đó chứng tỏ trong thànhphần của xơng có muối cacbônat, khi tính năng với axit sể giải phóng khí cacbônic. Phần còn lại xơng vẫn còn giữ nguyên hình dạng nhng mềm dẻo đó là chất cốt giao ( chất hữu có ). * Thí nghiệm 2 : – Vật liệu và dụng cụ thí nghiệm : 1 xơng đùi ếch, 1 đèn cồn. – Tiến hành đốt xơng đùi ếch trên ngọn lữa đèn cồn đến khi xơng không còn cháy nữa. GV : Châu Thị Thanh Liễu Tr – ờng THCS Xuân ThuỷGiáo án : BDHSG Sinh 8 – Kết quả thí nghiệm Xơng sau khi bị đốt vẫn giữ nguyên hình dạng nhng khi bóp thìbị vở vụn ra – Giải thích khi đốt : chất cốt giao bị cháy hết phần còn lại là chất vô cơ nên khi đậpnhẹ là xơng vở tan. Từ tác dụng của hai thí nghiệm trên ta có Tóm lại : Thành phần hoá học của xơng làchất cốt giao ( chất hữu cơ ) và muối khoáng. Câu 5 : Tìm những điểm giống nhau và khác nhau giữa x ơng tay và x ơng châna. Giống nhau : Đều đợc tạo bởi hai bộ phận phần đai và phần cử động tự dob. Khác nhau : Xơng tay Xơng chânKích thớc Xơng tay ngắn hơn Xơng chân có kích thớc dài hơn. Chi dài và khoẻ do chịu toàn bộtrọng lợng cơ thểXơng đai Đai vai đợc cấu trúc bởi một đôixơng đòn và một đôi xơng bảĐai hông có cấu trúc vững chãi hơn, ít linh động. Gồm xơng hông, xơng chậu và x-ơng toạ. Xơng bánhchèKhông có Có xơng bánh chè tạo t thế đứngthẳngBàn Ngón cái đối lập với những ngónkhác, cầm nắm thuận tiện. Xơng sắp xếp dạng tròn, bàn chânvòm giảm chấn động khung hình và giúpcơ thể đi nhanh hơnKết luận : Xơng tay và xơng chân có những phần tơng ứng giống nhau nhng phân hoákhác nhau để thích nghi với lao động và t thế đứng thẳng. Câu 6 : Khả năng cử động của khớp động và khớp bán động khác nhau nh thế nào ? Vì sao có sự khác nhau đó ? HD : Khả năng cử động của khớp động linh động hơn khớp bán động vì cấu trúc củakhớp động có diện khớp ở hai đầu tròn và lớn, có sụn trơn và bóng và giữa khớp có baochứa dịch khớp, còn diện khớp của khớp bán động phẳng và hẹpCâu 7. Vì sao ở ng ời già x ơng dễ bị gãy và khi gãy thì chậm hồi sinh ? – Ngời già xơng dễ bị gãy và chậm hồi sinh : do tỉ lệ chất hữu cơ và chất vô cơ thay đổitheo lứa tuổi. ở ngời già chất hữu cơ giảm xuống nên xơng giảm tính dẻo dai và rắnchắc đồng thời xơng trở nên xốp dòn dễ bị gảy khi va chạm mạnh. – Chất hữu cơ ngoài tính năng tạo dẽo dai cho xơng cón hổ trợ quy trình dinh dỡng choxơng. Do tuổi già tỉ lệ chất hữu cơ giảm nên khi xơng gảy rất chậm hồi phụcCâu 8 : Hãy diễn đạt cấu trúc của sợi cơ vân và hoạt động giải trí của những tơ cơ khi co cơ. * Sợi cơ vân ( còn gọi là tế bào cơ ) đợc cấu trúc bởi : + Bên ngoài có màng link phủ bọc. + Bên trong là chất tế bào có nhiều nhân và tơ cơ. Có hai loaị tơ cơ xếp xen kẽ nhaulà tơ cơ dày và tơ cơ mảnh. Tơ cở mảnh thì trơn, tơ cơ dày có mấu sinh chất. + Tế bào cơ gồm nhiều đơn vị chức năng cấu trúc thông suốt nhau nên tế bào cơ dài. * Hoạt động của những tơ cơ khi cơ co : GV : Châu Thị Thanh Liễu Tr – ờng THCS Xuân ThuỷGiáo án : BDHSG Sinh 8K hi cơ co những tơ cơ mảnh trợt và luồn sâu vào những tơ cơ dày làm cho tế bào cơ ngắnlại. Hiện tợng này làm cho bó cơ và bắp cơ cũng rút ngắn kéo xơng chuyển dời và vậnđộng. Câu 9 : Hãy lý giải những đặc thù của hệ cơ thích ứng với tính năng co rút và vậnđộng. * Chức năng co rút và hoạt động đã qui định hệ cơ có những đặc thù thích ứng nh sau : + Tế bào cơ có cấu trúc dạng sợi. Trong sợi có nhiều tơ cơ. Hai loại tơ cơ tơ cơ mảnhvà tơ cơ dày ) có năng lực lồng vào nhau khi cơ co và làm cho sợi cơ co rút lại và tạo ralực kéo. + Nhiều Tb bào cơ hợp thành bó cơ có màng link phủ bọc, nhiều bó cơ hợp thànhbắp cơ. Các bắp cơ nối vào xơng. Do đó khi sợi cơ co dãn đến những bắp cơ co rút lại vàkéo chuyển dời khung hình hoạt động. + Số lợng cơ của khung hình rất nhiều ( khoảng chừng 600 cơ ) đủ để link với hàng loạt xơng đểtạo ra cỗ máy hoạt động của khung hình. Câu 10. Những đặc thù cấu trúc của bộ x ơng ng ời giúp ng ời thích nghi với t thế đứngthẳng và đi bằng hai chân. + Hộp sọ tăng trưởng, xơng mặt kém tăng trưởng. + Cột sống cong hình chữ S. + Lồng ngực hẹp trớc sau nhng nở rộng về hai bên. + Xơng chi dới có đai vững chãi hơn, ít linh động. Chi dài và khẻo nên chịu đựng đ-ợc hàng loạt trọng lợng khung hình. + Xơng bàn chân xếp dạng vòm nhằm mục đích giảm chấn động khung hình. + Xơng bánh chè bảo vệ t thế đứng thẳng và bớc đi vững chãi. Câu 11 : Hãy nghiên cứu và phân tích để chứng tỏ tay ng ời vừa là cơ quan, vừa là mẫu sản phẩm củaquá trình lao động1. Tay ngời vừa là cơ quan lao động : – ở động vật hoang dã chi trớc và chi sau đều tham gia vào quy trình vận động và di chuyển khung hình. – ở ngời : Chi trớc ( đôi tay ) đã tách khỏi mặt đất nhờ sự đi thẳng. Từ đây đôi tay bắt đầutham gia vào việc cầm nắm, sản xuất công cụ lao động và lao động có mục tiêu. Vì vậy mà tay ngời là cơ quan lao động. 2. Tay ngời là loại sản phẩm của lao động : – Thông qua việc sản xuất những cộng cụ lao động, con ngời phải thờng xuyên cầm nắmvà cử động những xơng tay đặc biệt quan trọng là xơng ngón tay. – Thông qua những hoạt động giải trí lao động, đôi tay thờng xuyên tác động ảnh hưởng vào môi trờngsống. – Chính những hoạt động giải trí trên đã làm cho đôi tay ngời thờng xuyên đợc rèn luyện. Bên cạch đó từ lao động con ngời đã sản xuất ra thức ăn và những phơng tiện thức đẩy cơthể tăng trưởng và triển khai xong, trong đó có đôi tay. Vì vậy tay ngời cũng là mẫu sản phẩm của lao động. Câu 12 : Phân tích những đặc thù cấu trúc của bộ x ơng và hệ cơ của ng ời thích nghivới t thế đứng thẳng và đi bằng hai chânĐặc điểm cấu trúc Sự thích nghiGV : Châu Thị Thanh Liễu Tr – ờng THCS Xuân ThuỷGiáo án : BDHSG Sinh 8L ồng ngực nở rộng sang hai bênvà hẹp theo hớng trớc sauĐể dồn trọng lợng những nôi quan lên xơngchậu và tạo cử động thuận tiện cho chi trên ( đôi tay ) khi lao động. Cột sống đứng, có hình chữ S vàcong 4 chổChịu đựng trọng lợng của khung hình và tácdụng chấn động từ những chi dới ( đôi chân ) dồn lên lúc vận động và di chuyển. Xơng chậu nở rộng, xơng dùi to Chịu đựng đợc trọng lợng của những nội quanvà của khung hình. Xơng gót tăng trưởng và lồi ra phíasau, những xơng bàn chân khớp vớinhau tạo hình vòm. Để dễ chuyển dời và giảm bớt chấn động cóthể gây tổn thơng chân và khung hình khi vậnđộng. Các xơng cử động của chi trênkhớp động và linh động, đặc biệtlà những xơng ngón tayĐể chi trên cử động đợc theo nhiều hớng vàbàn tay hoàn toàn có thể cầm nắm, sản xuất công cụlao động và triển khai động tác lao động. Xơng sọ tăng trưởng tạo điều kiệncho não và hệ thần kinh pháttriển. Để định hớng trong lao động và phát triểnnhận thức tốt hơn. CơCác cơ vận động chi nh cơ đùi, cơ bắp chân, cơ bắp tay pháttriểnTạo cử động linh động giúp khung hình dichuyển và lao động. b. Câu hỏi – bài tập nâng cao. 1. Chứng minh xơng là một tổ chức triển khai sống. 2. Vì sao phải tập thể dục nhất là tuổi thiếu niên ? 3. Tại sao khi ngủ dậy, đôi lúc ta thấy body toàn thân stress ? c. Bài tập về nhà. Có 4 mẫu xơng ngời, 1 xơng cánh tay, 1 xơng đùi ( kt gần bằng nhau ), 1 x. đốt sốngthắt lng, 1 đốt x. ngực. hãy nêu điểm khác nhau cơ bản để nhận ra những x. đó và giảithích vì sao có sự khác nhau đó ? D. Dặn dò. – Học bài và vấn đáp những câu hỏi. – Ôn tiếp phần kiến thức và kỹ năng : Tuần hoànGV : Châu Thị Thanh Liễu Tr – ờng THCS Xuân Thuỷ10Giáo án : BDHSG Sinh 8N gày soạn : / / Ngày dạy : / / Tiết 7, 8, 9. Chuyên đề 3 : Tuần hoànA. Mục tiêu : – Xác định những tính năng mà máu đảm nhiệm tương quan đến những thành phần cấu trúc. Sựtạo thành nớc mô từ máu và tính năng của nớc mô. Máu cùng nớc mô tạo thành môi tr-ờng trong của khung hình. – Trình bày đợc khái niệm miễn dịch, huyết áp – Nêu hiện tợng đông máu và ý nghĩa của sự đông máu, ứng dụng ; – ý nghĩa của sự truyền máu. – Trình bày cấu trúc tim và hệ mạch tương quan đến tính năng của chúng ; Chu kì hđ củatim ; sự biến hóa vận tốc luân chuyển máu trong những đoạn mạch và ý nghĩa của nó ; điềuhoà tim mạch phổ cập và cách đề phòng. – Trình bày đợc sơ đồ luân chuyển máu và bạch huyết trong khung hình. – Biết vận dụng làm câu hỏi, bài tập tương quan đến bài học kinh nghiệm. B. Chuẩn bị. – Học tốt Sinh học 8, Kiến thức và ôn tập Sinh học 8, Kiến thức cơ bản Sinh học 8, SGKSinh 8, C. Bài mới. Gv cùng HS xử lý những yếu tố nêu ra. I. Kiến thức cơ bản. I. 1 : Môi tr ờng trong khung hình : – Gồm : + Máu + Nớc mô + Bạch huyết – Vai trò : Giúp những TB trong khung hình thờng xuyên liên hệ với môi trờng ngoài qua TĐC. – Mối quan hệ giữa những yếu tố của môi trờng trong khung hình. ` I. 2 : Thành phần cấu trúc của máu : GV : Châu Thị Thanh Liễu Tr – ờng THCS Xuân Thuỷ11Giáo án : BDHSG Sinh 8 – Máu là một loại mô link, lỏng, màu đỏ. – Vai trò : Vận chuyển Ođi đến những TB và luân chuyển những chất thải ra ngoài khung hình. – Cấu tạo : Huyết tơng và những TB máu ( hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu ( cấu trúc SGK bài13 ). I. 3 : Miễn dịch : ( bài 14 sgk ). – Khá niệm : – Các loại miễn dịch : MD tự nhiên và miến dịch tự tạo. I. 4 : Đông máu nguyên tắc truyền máu ( bài 15 sgk ). a. Đông máu : – Khái niệm – Cơ chế đông máu + Nguyên nhân + Quá trình đông máu – ý nghĩa của sự đông máu – Tiêm thuốc giúp cho quy trình đông máu – Trong y tế mgời ta cất máu bằng cách cho một chất hoá học vào máu để chống đông. b. Nguyên tắc truyền máu * Các nhóm máu – Có 4 nhóm máu – Máu ngời : TB máu và huyết tơng * Nguyên tắc truyền máu : + Xét nghiệm kĩ, tìm nhóm máu tương thích để truyền, tránh ngng máu. + Xét nghiệm vô hiệu những vi trùng, vi rút gây bệnh. + Vô trùng kĩ dụng cụ y tế, tránh nhiễm bệnh. II. Câu hỏi – bài tập. a. Câu hỏi – bài tập : Vận dụng hiểu biết. Câu 1 : Phân tích đặc thù cấu trúc của hồng cầu tương thích với công dụng vận chuyểnkhí ? HD : + Hình đĩa dẹt, lõm hai mặt -> tăng S TĐK, giúp hồng cầu luân chuyển nhiều khí O + Huyết sắc tố tích hợp lỏng lẻo với Ovà CO -> khi đi qua TB dễ nhờng Ovà kết hợpCOHb + O -> Hb OPhổi Tế bàoHB CO dẫn khí ( cấu trúc SGK tr. 66 ) và VBT sinh học 8. ( nghiên cứu và phân tích cấu trúc của những bộ phận đờng dẫn khí phùhợp với tính năng của nó ). + Hai lá phổi : Phân tích nhiững đặc thù cấu trúc của phổi tương thích với chứcnăng. 5 : Cơ chế của quy trình hô hấp. – Sự thở : Nhờ hđ của những cơ quan hô hấp làm đổi khác V lồng ngực và ta thực thi độngtác hít vào và thở ra. – Hít vào và thở ra : làm cho không khí trông phổi thờng xuyên đợc thay đổi nên cc đủcho khung hình và loại thải COra môi trờng. – Cử động hô hấp : gồm hít vào và thở ra. * Một số khái niệm : + Nhịp hô hấp : là số lần cử động hô hấp trong một phút. + Khí lu thông ; là thở ra và hít vào trong một lần ; + Dung lợng hô hấp : là V của mỗi lần hít vào và thở ra bình thờng. + Dụng cụ đo : hô hấp kếGV : Châu Thị Thanh Liễu Tr – ờng THCS Xuân Thuỷ16Giáo án : BDHSG Sinh 8 + Khí bổ trợ : là lợng khí ngoài lợng khí hô hấp bình thờng trong động tác hítvào tận lực. + Khí động trong phổi + Dung tích sống6 : Phân biệt hô hấp thờng và hô hấp sâu. – Các cơ trong hô hấp thờng : cơ thở và cơ trên sờn và cơ hoành. – Các cơ trong hô hấp sâu : cơ thở và cơ giữa sờn trong nhóm cơ ngực, cơ bám vào xơngức, cơ bám vào xơng đòn, cơ bám vào xơng sờn. 7. Sự TĐK ở phổi – Thực hiện theo chính sách k. tán : từ nơi có nồng độ ( O ; CO ) cao sang nới có nồng độthấp. Tr. 70 sgk sinh học 8.8. TĐK ở Tế bào : Tr. 70 sgk sinh học 8. => Mối quan hệ giữa hai quy trình này : TĐK ở phổi là đk để TĐK ở tế bào. – TĐK ở tb thực ra là sử dụng khí Ođể ôxihoá những hợp chất hữu cơ tạo ra năng lợngII. Câu hỏi – bài tập. a. Câu hỏi – bài tập : Vận dụng hiểu biết. Câu 1. Phân tích đặc thù cấu trúc của những cơ quan hô hấp tương thích với chức năngmà nó đảm nhiệm ? Bộ phận nào là quan trọng nhất ? Vì sao ? HD : SGK trang 66, VBT trang 43, 44. Câu 2. Nguyên nhân nào dẫn đến sự thông khí qua phổi ? ý nghĩa của hô hấp sâu ? Giải thích vì sao ngời ít rèn luyện khi lao động nặng nhịp hô hấp tăng nhiều so vớingời hay rèn luyện. HD : – Nguyên nhân thông khí qua phổi : lá thành bao lấy phổi luôn áp sát vào lồng ngực vàhđ cơ thở làm V lồng ngực đổi khác -> sự chênh lệch áp suất kk trong phổi và ngoàimôi trờng. + Do cơ thở hoạt động giải trí khi co -> V ngực tăng, không khí từ ngoài vào phổi ( hít vào ) + Khi cơ thở dãn -> V ngực giảm, không khí bị ép tống ra ngoài ( thở ra ) – ý nghĩa : + Khi cơ co mạnh, V lồng ngực tăng nhiều, kk từ ngoài vào nhiều nên bổsung một lợng khí cho khung hình. + Khi cơ giản mạnh, lợng khí động trong phổi tống ra nhiều nên giảm khảnăng viêm phổi. Mặt khác, ngời thờng xuyên rèn luyện hô hấp sâu thì lợng khí lu trải qua phổi lớngấp 6 8 lần so với ngời bình thờng nên tạo đk cho khung hình đảm nhiệm hiều O, thải anhiều CO2. Ngời thờng xuyên rèn luyện sức co cơ lớn, V lồng ngực tăng nhiều nên nhịphô hấp trong phút ít hơn. Vì vậy nếu lao động cùngcờng độ thì ngời ít rèn luyện sẽchống mệt hơn ngời hay rèn luyện. Câu 3 : Vì sao nói TĐK ở tế bào là nguyên do bên trong của sự TĐK ở phổi vàTĐK ở phổi tạo điều kiện kèm theo cho TĐK ở tế bào. Vì sao đứa trẻ đứa trẻ mới sinh ra phải khóc ? HD : GV : Châu Thị Thanh Liễu Tr – ờng THCS Xuân Thuỷ17Giáo án : BDHSG Sinh 8 – Tiếng khóc chào đời cảu đứa trẻ sau khi sinh là sự phát động của cơ thở gây nên cửđộng hô hấp tiên phong. Qua đây ta thấy hđ sống của TB cần năng lợng ( do ôxi hoá cácchất hữu cơ tạo nên ) đồng thời thải COvà COtíchluỹ ngày càng nhiều, nó sẽ kíchthích trung khu hô hấp tạo nên tiếng khóc. Nh vậy tiếng khóc không chỉ phát động cáccơ thở và những cơ hệ hô hấp. – Nh vậy, TB trực tiếp sử dụng Ovà cũng là nơi tạo ra khí CO. Chính vì thế sự TĐK ởTB chính là nguyên do bên trong của sự TĐK bên ngoài thực thi ở phổi mà phátđộng hoạt động giải trí những cơ quan bên trong khung hình mở màn hoạt động giải trí. – Ngợc lại nhờ TĐK thờng xuyên ở phổi mới cung ứng đủ Ocho hoạt động giải trí sống củaTB và thải khí CO ( do quy trình dị hoá xảy ra từ tế bào ). Do đó TĐK ở phổi tạo đkTĐK ở tế bào. Câu 4 : Vì sao ta hoàn toàn có thể thở bình thờng ngay cả lúc tất cả chúng ta không hề chú ý đến. HD : – Ngời ta hoàn toàn có thể thở bình thờng ngay cả lúc tất cả chúng ta không hề chú ý đến nh khi ngủ, đó là nhờ phản xạ hô hấp : phản xạ không điều kiện kèm theo, trung khu hô hấp ở hành tuỷ. – Phản xạ xảy ra khi : + Khi phế nang xẹp gây kích thích cơ quan thụ cảm nằm trong thành phế nang làmxuất hiện xung thần kinh hớng tâm -> não ( theo dây li tâm ) -> trung khu hô hấp -> tác động ảnh hưởng vào cơ thở làm cơ thở co gây phản xạ hít vào. + Khi phế nang căng sẽ ngưng trệ trung khu hít vào cắt luồng thần kinh làm cơ thởco đồng thời kích thích trung khu thở ra ( cơ liên sờn trong ) làm cho cơ dãn gây độngtác thở ra. – Cứ nh vậy, hít vào thở ra sau đó nhau diễn ra liên tục. Nh vậy ta hoàn toàn có thể nói rằng hítvào là phản xạ của thở ra đồng thời cũng là nguyên do gây thở ra. => Từ những điều trên ta hoàn toàn có thể rút raD. Dặn dò. – Học bài và vấn đáp những câu hỏi. c. Bài tập về nhà. 1. Vì sao khi ngủ không nên trùm kín ? Giải thích ? 2. Hô hấp sâu có lợi hoặc có hại gì ? 3. Nêu rõ quy trình TĐK ở phổi và tế bào ( có sơ đồ ) ? Mối quan hệ giữa hai quá trìnhđó. 4. Vì sao con ngời tất cả chúng ta lại không hề ngừng thở ? 5. Điều kiện thiết yếu nào cần cho sự TĐK ở phổi và TĐK ở TB. – Ôn tiếp phần kiến thức và kỹ năng : Hô hấp ở Ngời và hô hấp ở Thỏ. GV : Châu Thị Thanh Liễu Tr – ờng THCS Xuân Thuỷ18Giáo án : BDHSG Sinh 8N gày soạn : / / Ngày dạy : / / Tiết 13, 14, 15. Chuyên đề 5 : Hô Hấp Trao đổi chất và năng lợngA. Mục tiêu : * Kiến thức : – Nêu rõ khái niệm về dung tích sống lúc thở sâu ( bao gômg : khí lu thông, khí bổ trợ, khí dự trữ và khí cặn ). – Phân biệt thở sâu và thở bình thờng và nêu ý nghĩa của thở sâu. – Trình bày chính sách của sự TĐK ở phổi và tế bào ; phản xạ tự điều hoà hô hấp ( viêm phếquản, lao phổi ) và những giải pháp vệ sinh hệ hô hấp. Tác hại của thuốc lá. – Tiếp tục rèn luyện một số ít câu hỏi và bài tập nâng cao phần hô hấp. – TĐC, chuyển hoá, thân nhiệt. Vitamin và muối khoáng. – Tiêu chuẩn siêu thị nhà hàng. Nguyên tắc lập khẩu phần. * Kĩ năng : – Sơ cứu ngạt thở làm hô hấp tự tạo. Làm thí nghiệm để phát hiện ra trong khí thởra. – Tập thở sâu. – Biết vận dụng làm câu hỏi, bài tập tương quan đến bài học kinh nghiệm hệ hô hấp TĐC và chuyểnhoá năng lợng. B. Chuẩn bị. GV : Châu Thị Thanh Liễu Tr – ờng THCS Xuân Thuỷ19Giáo án : BDHSG Sinh 8 – Học tốt Sinh học 8, Kiến thức và ôn tập Sinh học 8, Kiến thức cơ bản Sinh học 8, SGKSinh 8, C. Bài mới. Gv cùng HS xử lý những yếu tố nêu ra. I. Kiến thức cơ bản. * Trao đổi chất và năng l ợng : 1. TĐC và chuyển hoá vật chất năng l ợng. a. TĐK ở Lever khung hình : TĐC giữa khung hình và môi trờng đợc thự hiện nhờ hệ tiêu hoá, hôhấp, bài tiết. – MT phân phối cho khung hình thức ăn, Vit, muối khoáng, ôxi, Cơ thể trả lại cho môi trờng COvà dd thừa – Nhời khung hình mà thức ăn đợc tiêu hoá thành những chất dd đơn thuần, dễ hấp thu vàomáu, b. TĐC ở Lever tế bào : đó là sự TĐC giữa TB và khung hình. – Máu mang tới TB Ovà dd đồng thời nhận những chất thải, loại sản phẩm tiết, CO, quanớc mô. c. Mối quan hệ giữa hai quy trình. – TĐC ở khung hình tạo đk cho TĐC ở môI trờng trong TB. – Thực chất của sự TĐC ở TB là quy trình chuyển hoá vật chất và năng lợng. 2. Trong TB luôn xảy ra qt TĐC và nl gồm có : đồng hoá và dị hoá – Đồng hoá : là qt tổng hợp chất hữu cơ và tích luỹ nl. – Dị hoá : là qt phân giải những hợp chất hữu cơ và giải phóng nl. 3. Thân nhiệt : – Hđ dị hoá trong tb giải phóng nl cc cho mọi hđ sống của tb. – Một phần nl cc cho khung hình là nhiệt để sởi ấm khung hình bảo vệ 37C. – Nhiệt độ khung hình thờng xuyên xuyên là 37C là nhờ sự cân đối giữa sinh hiệt và toảnhiệt : qua da, hô hấp, bài tiết nớc tiểu, VD : mùa hè giảm ăn mỡ, ăn trái cây, giảm hđ, Mùa đông : ăn nhiều mỡ, tăng cờng hhđ, – Khi trời lạnh : khung hình tăng sinh nhiệt bằng cách hoạt động, run, co mạch máu dwoisda, – Tất cả những hđ điều hoà thân nhiệt đều có vai trò chỉ huy hệ thần kinh. II. Câu hỏi – bài tập. a. Câu hỏi – bài tập : Vận dụng hiểu biết. Phần : Hô hấp. Câu 1. Nêu rõ quy trình TĐK ở phổi và tế bào ( có sơ đồ ) ? Mối quan hệ giữa haiquá trình đó. a. Sự TĐK ở phổi : do chênh lệch nồng độ Ovà CO ( Khí hít vào : O20, 96 %, CO0, 02 %, N79, 02 %, hơi nớc ít ; Khi thở ra : O16, 40 %, CO4, 10 %, N79, 50 %, hơi nớc bão hoà ). Nên xảy rasự TĐK giữa máu trong mao mạch phổi và túi phổi. GV : Châu Thị Thanh Liễu Tr – ờng THCS Xuân Thuỷ20Giáo án : BDHSG Sinh 8 – Theo định luật khuếch tán : không khí sẽ hoạt động từ nơi có nòng độ cao tới nơi cónồng độ thấp : máu từ động mạch phổi -> phổi giàu khí CO, nghèo Oso với nồng độkhí này trong phế nang nên từ phế nang vào máu, COtg máu vào phế nang. – Sơ đồ : Hồng cầu Huyết tơng Phế nangCOCOCOHbCOHbHbHb Ob. Sự TĐK ở tế bào : – Máu từ động mạch chủ -> tế bào : Giàu O, nghèo CO – Tại tế bào thờng xuyên xảy ra quy trình ôxi hoá những hợp chất hữu cơ để tạo ra năng l-ợng nên nồng độ COcao hơn trong máu -> TB còn Othấp hơn trong máu -> TB theođịnh luật khuếch tán khí : Otừ máu đến tế bào để cung ứng cho tế bào. – Khi phân giải những hợp chất hữu cơ ( dị hoá ) -> sinh ra nhiều chất thải trong đó có khíCO. Do đó nồng độ khí COcao gơn trong máu cho nên vì thế COtrong tế bào vào máu -> phổi và ra ngoài. – Sơ đồ : Hồng cầu Huyết tơng tế bàoCOCOCOHbCOHbHbHb Oc. Mối quan hệ : – TĐK ở phổi là điều kiện kèm theo để TĐK ở tế bào. – TĐK ở tế bào thực ra là sử dụng khí Ođể oxi hoá những chất hữu cơ để tạo ranăng lợng. Câu 2 : Mô tả về sự khuếch tán của Ovà COtrong H21 4 ( tr. 70 sgk ) TĐK ở phổi TĐK ở tế bào + Nồng độ Otrong không khí phế nangcao hơn trong máu mao mạch nê Okhuếch tán từ phế nang vào máu. + Nồng độ COtrong mao mạch cao hơn + Nồng độ Otrong máu cao hơn trong tếbào nên ôxi khuếch tán từ máu vào tế bào. + Nồng độ COtrong Tế bào cao hơnGV : Châu Thị Thanh Liễu Tr – ờng THCS Xuân Thuỷ21Giáo án : BDHSG Sinh 8 trong không khí phế nang nên COkhuếch tán từ máu vào phế nang.trong máu nên COkhuếch tán từ tế bàovào máu. Câu 3. Điều kiện thiết yếu nào chọ sự TĐK ở phổi và TĐK ở tế bào ? HD : – Sự TĐK ở phổi ( máu và phế nang ) và sự TTĐK ở tế bào ( máu và tế bào ) quátrình này thực thi đợc phải nhờ hai điều kiện kèm theo : + Sự chênh lệch nồng độ của từng chất khí COvà và Ogiữa máu và phế nang hoặcgiữa máu và tế bào ( vì những quy trình TĐK chủu yếu triển khai theo định luật khuếch tánkhí từ nơi có nồng độ cao sang nơi nồng độ thấp. + Thành tế bào và màng phế nangvà màng mao mạch mỏng dính tạo điều kiện kèm theo cho TĐKthực hiện thuận tiện. Câu 4 : Vì sao khi ngủ không nên trùm kín ? Giải thích ? HD : – Vì khi mới trùm chăn không khí trong chăn có cả Ovà COnhng sau một thời hạn, khí Ođã sử dụng hết, nồng độ COtrong máu cao. Lúc đó khí COtác dụng vớihêmôglôbin tạo ra một hợp chất rất bền làm cho hồng cầu khó phân giải nên hoàn toàn có thể gâyra hiện tợng ngất xỉu. Vì thế khi ngủ không nên trùm chăn kín. Câu 5. Hô hấp sâu có lợi hoặc có hại gì ? HD : – Lợi : loại hết khí cặn là CO, hơi nớc, chất thải trong phổi, giảm rủi ro tiềm ẩn viêmphổi. Mặt khác hô hấp sâu tăng khí bổ trợ cho phổi, nâng đợc dung tích sống, giảm nhịp hô hấp làm cho hệ hô hấp khoẻ mạnh. – Hại : hô hấp sâu phải dữ thế chủ động, phải dùng sức, tốn năng lợng, thảI hết khí COtrong phổi làm cho trung khu hô hấp với sự kích thích bình thờng của khí COlàm giảm đi tính khẩn trơng của hô hấp từ từ làm cho hoạt động giải trí hô hấp bị h. Kết quả : hô hấp chậm dần sau đó dừng lại gây ảnh hởng lớn tới sức khoẻ. Vì vậy, hô hấp vừa có lợi, vừa có hại, nếu tất cả chúng ta thực thi có hớng dẫn thì sẽ cólợi. Câu 6. Hãy lý giải câu nói : Chỉ cần ngừng thở 3 5 phút thì máu qua phổi sẽchẳng có COmà nhận. HD : – Trong 3 5 phút ngừng thở : + Không khí trong phổi không ngừng lu thông + Tim không ngừng đập + Máu không ngừng lu trải qua những mao mạch ở phổi + TĐK ở phổi không ngừng diễn ra + Otrong không khí không ngừng khuếch tán vào máu và COkhông ngừng khuếchtán. => Bởi vậy : nồng độ Otrong không khí ở phổi hạ thấp tới mức không đủ áp lực đè nén đểkhuếch tán vào máu nữa. Câu 7 : So sánh hệ hô hấp của ngời và hệ hô hấp của thỏ. HD : – Giống nhau : GV : Châu Thị Thanh Liễu Tr – ờng THCS Xuân Thuỷ22Giáo án : BDHSG Sinh 8 + Đều nằm trong khoang ngực và đợc ngăn cách với khoang bụng bỡi cơ hoành. + Đều gồm đờng dẫn khí và hai lá phổi + Đờng dẫn khí đều gồm : + Mỗi lá phổi đều đợc cấu trúc bỡi những phế nang ( túi phổi ) tập hợp thành từngcụm, bao quanh mỗi túi phổi là một mạng mao mạch chi chít. + Bao bọc phổi bỡi hai lớp màng : Lá thành dích vào lồng ngực và lá tạng dínhvào phổi, giữa hai lớp là chất dịch. – Khác nhau : Đờng dẫn khí ở ngời có thanh quản tăng trưởng hơn về công dụng phát âm. Câu 8 : Đặc điểm cấu trúc nào của những cơ quan đờng dẫn khí khí công dụng làm ấm, làm ẩm không khí khi đi vào phổi và đặc thù nào tham gia bảo vệ phổi tránh khỏicác tác nhân có hại. HD : – Làm ấm, làm ẩm không khí là do : – Tham gia bảo vệ phổi : Câu 9 : Đặc điểm cấu trúc nào của phổi làm tăng S mặt phẳng TĐK ? HD : – Bao bọc phổi. -> áp suất trong phổi là âm hoặc bằng không ( 0 ) -> nở rộng vàxốp. – Số lợng phế nang -> S TĐK tăng 70 80 mCâu 10 : Trình bày tóm tắt quy trình hô hấp ở khung hình ngời. HD : Trang 66 sgk Sinh học 8 phần KLC.Câu 11 : Hô hấp ở khung hình ngời và thỏ có gì giống và khác nhau ? Hô hấp ở ngời Hô hấp ở thỏGiống nhau + Cũng gồm những tiến trình thông khí ở phổi, TĐK ở phổi và TĐK ở tếbào. + Sự TĐK ở phổi và TĐK ở tế bào cũng theo chính sách khuếch tán từ nơi cónồng độ cao -> thấp. Khác nhau Sự thông khí ở phổi do nhiều cơphối hợp hơn và lồng ngực dãn nởcả về hai bênSự thông khí ở phổi đa phần do hoạtđộng của cơ hoành và lồng ngực. Dobị ép giữa hai chi trớc nên khônggiãn nở về phía hai bên. Câu 12 : Tại sao trong đờng dẫn khí của hệ hô hấp đã có những cấu trúc và cơ chếchống bụi, bảo vệ phổi mà khi làm lđ vệ sinh hay đi đờng vẫn cần đeo khẩu trangchống bụiHD : Trang 49 VBT Sinh học 8. Câu 13 : Dung tích sống là gì ? Quá trình rèn luyện để tăng cờng dung tích sống phụthuộc vào những yếu tố nào ? HD : Trang 49 VBT Sinh học 8. Câu 14 : So sánh để chỉ ra sự giống nhau và khác nhau giữa hai phơng pháp hô hấpnhân tạo. HD : Hà hơi thổi ngạtấn lòng ngựcGV : Châu Thị Thanh Liễu Tr – ờng THCS Xuân Thuỷ23Giáo án : BDHSG Sinh 8G iống nhau Mục đích : Khác nhau Cách thực thi : Cách triển khai : Phần : Trao đổi chất và năng l ợng. * Câu hỏi bài tập nâng cao1. Chuyển hoá cơ bản là gì ? Vì sao nhu yếu nl cho khung hình luôn cao hơn chuyển hoá cơbản ? 2. Trình bày vai trò của hệ tiêu hoá, hô hấp, bài tiết trong sự TĐC giữa khung hình và môi tr-ờng. 3. Thế nào là đồng hoá, dị hoá, mối quan hệ giữa chúng ? 4. Giải thích vì sao thực ra quy trình TĐC là chuyển hoá vật chất và năng lợng ? 5. Phân biệt đồng hoá và tiêu hoá ; giữa dị hoá và bài tiết ? 6. Nhu cầu dinh dỡng của khung hình khẩu phần Nguyên tắc lập khẩu phần7. Vì sao nhiệt độ khung hình luôn giữ ở mức ổn đinh mặc dầu nhiệt độ môi trờng xungquanh hoàn toàn có thể cao hay thấp ? HD : – Năng lợng giải phóng trong qt dị hoá đợc sử dụng trong mọi hoạt động giải trí sống của cơthể và ở đầu cuối đều biến thành nhiệt. Nhiệt độ khung hình luôn giữ ở mức không thay đổi ở 37 dù khi trời nóng hay giá lạnh, do khung hình có những hình thức điều hoà sinh nhiệt và toảnhiệt. – Các hình thức điều hoà thân nhiệt ( sinh nhiệt và toả nhiệt ). + Khi trời nóng :. Giảm sinh nhiệt : ăn ít, giảm thao tác. Tăng sinh nhiệt : – Khi nhiệt độ mt thấp hơn nhiệt độ khung hình : hệ mạch máu dớida dãn ra -> toả hiệt vào không khí. – Khi nhiệt độ mt cao hơn nhiệt độ khung hình : ra mồ hôi. + Khi trời lạnh :. Giảm thoát nhiệt : co mạch máu dới da, nổi da gà ,. Tăng sinh nhiệt : ăn nhiều, run, 8. Phân biệt sự TĐC ở Lever khung hình và TĐC ở Lever tế bào. Nêu mối quan hệ về sựTĐC ở hai Lever này ? HD : TĐC ở Lever khung hình TĐC ở Lever tế bàoMối quan hệ : GV : Châu Thị Thanh Liễu Tr – ờng THCS Xuân Thuỷ24Giáo án : BDHSG Sinh 89. Vì sao nói chuyển hoá vật chất và nl là đặc trng cơ bản của sự sống ? 10. Giải thích mối quan hệ qua lại giữa đồng hoá và dị hoá. 11. Giải thích câu nói : Trời nóng chóng khát, trời mát chóng đói12. Vì sao cần phải bổ trợ chất Fe cho bà mẹ khi mang thai ? D. Dặn dò. – Học bài và vấn đáp những câu hỏi. – Ôn tiếp phần kỹ năng và kiến thức : Tiêu hoá ở Ngời và ở Thỏ. Ngày soạn : / / Ngày dạy : / / Tiết 16, 17, 18. Chuyên đề 6 : tiêu hoáA. Mục tiêu : – Trình bày vai trò của những cơ quan tiêu hoá trong sự đổi khác thức ăn về hai mặt lí học ( hầu hết là biến hóa cơ học ) và hoá học ( trong đó biến hóa lí học đã tạo điều kiện kèm theo chobiến đổi hoá học ). – Trình bày sự biến hóa của thức ăn trong ống tiêu hoá về mặt cơ học ( miệng, dạ dày ) vàsự biến hóa hoá học nhờ những dịch tiêu hoá do những tuyến tiêu hoá tiết ra đặc biệt quan trọng ở ruột. GV : Châu Thị Thanh Liễu Tr – ờng THCS Xuân Thuỷ25
Source: https://evbn.org
Category: Học Sinh


















![Toni Kroos là ai? [ sự thật về tiểu sử đầy đủ Toni Kroos ]](https://evbn.org/wp-content/uploads/New-Project-6635-1671934592.jpg)


