|
|
Hạng chức danh nghề nghiệp |
Hệ số lương |
Chuẩn trình độ đào tạo |
| Giáo viên mầm non |
Hạng I |
Từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38 |
Có bằng cử nhân chuyên ngành giáo dục mầm non hoặc bằng tốt nghiệp đại học sư phạm mầm non trở lên |
| Hạng II |
Từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 |
Có bằng cử nhân chuyên ngành giáo dục mầm non hoặc bằng tốt nghiệp đại học sư phạm mầm non trở lên |
| Hạng III |
Từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89 |
Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm mầm non trở lên |
| Hạng IV |
Từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06 |
Là giáo viên có trình độ đào tạo chưa đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 72 Luật Giáo dục năm 2019 |
|
Giáo viên tiểu học
|
Hạng I |
Từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 |
Có bằng tốt nghiệp thạc sỹ trở lên chuyên ngành giáo dục tiểu học hoặc chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy |
| Hạng II |
Từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38 |
Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên hoặc bằng cử nhân các chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy kèm theo chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên tiểu học trở lên |
| Hạng III |
Từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 |
Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên hoặc đại học các chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy kèm theo chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên tiểu học trở lên |
| Hạng IV |
– Từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06 đối với giáo viên tiểu học có trình độ trung cấp- Từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89 đối với giáo viên tiểu học có trình độ cao đẳng |
Là giáo viên có trình độ đào tạo chưa đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 72 Luật Giáo dục năm 2019 |
|
Giáo viên THCS
|
Hạng I |
Từ hệ số lương 4,4 đến hệ số lương 6,78 |
Có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành đúng hoặc phù hợp với môn học giảng dạy |
| Hạng II |
Từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38 |
Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên hoặc bằng cử nhân các chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy kèm theo chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở trở lên |
| Hạng III |
Từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 |
Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên hoặc bằng cử nhân các chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy kèm theo chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở trở lên |
| Hạng IV |
Từ hệ số 2,10 đến hệ số lương 4,89 |
Là giáo viên có trình độ đào tạo chưa đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 72 Luật Giáo dục 2019 |
|
Giáo viên THPT
|
Hạng I |
Từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 |
Có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành đúng hoặc phù hợp với môn học giảng dạy |
| Hạng II |
Từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38 |
Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên hoặc có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông |
| Hạng III |
Từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 |
Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên hoặc có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông |