Bai thu hoach lop boi duong chuc danh nghe nghiep mam non hang 3 – Tài liệu text

Bai thu hoach lop boi duong chuc danh nghe nghiep mam non hang 3

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (131.49 KB, 26 trang )

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
TRƯỜNG HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

BÀI THU HOẠCH
LỚP BỒI DƯỠNG THEO CHUẨN
CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
GIÁO VIÊN MẦM NON HẠNG III

Tên học viên:
Ngày sinh:
Đơn vị công tác:
Địa điểm học:

Ngày tháng năm
1

I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Là một người giáo viên mầm non, tơi ln ln phấn đấu hết mình vì trẻ,
ln mong muốn đem lại những điều tốt đẹp nhất cho trẻ. Trong q trình cơng
tác tơi ln tìm tịi những điều hay, cập nhật những đổi mới để hồn thiện mình
hơn và mang đến cho trẻ những bài học hữu ích, thú vị.
Với mong muốn có đủ trình độ đào tạo, bồi dưỡng, năng lực chun mơn,
nghiệp vụ, để có được một số kỹ năng cần thiết như kĩ năng làm việc theo nhóm,
kĩ năng đánh giá… giúp giáo viên có kĩ năng cần thiết cho công việc cũng như
công tác của mình. Vậy nên em đã tham gia học tập 11 chuyên đề bồi dưỡng
trong khóa học bồi dưỡng chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non
hạng III do Học viện quản lý giáo dục kết hợp với phòng giáo dục và đào tạo
huyện Thanh Oai tổ chức. Học xong 11 chuyên đề, em nhận thấy khối lượng
kiến thức vừa phải, dễ hiểu và cần thiết đối với người giáo viên mầm non trong
việc chăm sóc và giáo dục trẻ trong độ tuổi.Các thầy cơ giáo nhiệt tình đưa ra

nhiều ví dụ cụ thể giúp học viên hiểu bài nhanh hơn.
II. KHÁI QUÁT NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG
1. Tên nội dung các chuyên đề đã học:
Chuyên đề 1: Tổ chức hành chính Nhà nước.
Chuyên đề 2: Luật trẻ em và hệ thống quản lý giáo dục.
Chuyên đề 3: Xây dựng mơi trường tâm lí – xã hội trong giáo dục trẻ ở trường
mầm non.
Chuyên đề 4: Kĩ năng làm việc nhóm.
Chuyên đề 5: Kĩ năng quản lý thời gian.
Chuyên đề 6: Kĩ năng hướng dẫn, tư vấn phát triển năng lực nghề nghiệp cho
giáo viên.
Chuyên đề 7: Tổ chức, huy động cộng đồng tham gia giáo dục trẻ mầm non.
Chuyên đề 8: Đạo đức của giáo viên mầm non trong xử lí tình huống sư phạm ở
trường mầm non.
Chuyên đề 9: Phát triển chương trình giáo dục mầm non của khối, lớp.
Chuyên đề 10: Đánh giá sự phát triển của trẻ mầm non.
2

Chuyên đề 11: Sáng kiến kinh nghiệm trong giáo dục mầm non.
2. Nội dung chính của các chuyên đề đã học.
*Chuyên đề 1: Tổ chức bộ máy hành chính Nhà nước
Những kết quả đã thu nhận được:
* Về kiến thức:
Thông qua chuyên đề này, em biết đượcNhà nước là 1 tổ chức lớn nhất
trong tất cả các loại tổ chức.Đó là loại tổ chức sinh ra với nhiều chức năng,
nhiệm vụ khác nhau tùy vào bối cảnh, hoàn cảnh ra đời của nó.
Nhà nước thực thi các quyền sau:
A. Bộ máy thực thi quyền lập pháp:
Là quyền xác lập các quy tắc phổ quát cho xã hội, tức là quyền ban hành các

chuẩn mực xã hội, quan hệ trong nội bộ quốc gia với bên ngồi. Bộ máy có 2 cơ
quan chun trách khác nhau có 2 hình thức tổ chức:
– Hệ thống nghị viện lưỡng viện với tên gọi chung là Thượng viện và Hạ viện.
– Hệ thống 1 viện gọi chung là Quốc hội.
B. Bộ máy thực thi quyền tư pháp:
Thực hiện việc luận tội và truy tố những hành vi phạm pháp luật theo quy
định, buộc tội tại hệ thống tòa án.
C. Thực thi quyền hành pháp:
Là quyền thi hành pháp luật do cơ quan lập pháp ban hành, tổ chức thực hiện
những chính sách cơ bản về đối nội, đối ngoại và điều hành công việc chính sự
hằng ngày của các quốc gia.
Qua chuyên đề em hiều về Bộ máy hành chính nhà Nước và trách nhiệm của
người cơng dân đối với đất nước.Vai trị của người viên chức trong việc chấp
hành chính sách pháp luật của Nhà nước.
* Về kĩ năng:
– Luôn chấp hành tốt quy định của ngành là 1 tổ chức sự nghiệp giáo dục của
Nhà nước.
– Có ý thức chấp hành tốt quy định của Nhà nước, của địa phương. Không vi
phạm pháp luật.
3

– Đoàn kết trong nội bộ, bộ máy cơ quan. Có ý thức xây dựng tập thể vững
mạnh.
* Cơng việc đảm nhận và vận dụng vào công việc
Thông qua chuyên đề Tổ chức bộ máy hành chính Nhà nước, em hiểu về cách
Tổ chức bộ máy hành chính của Nhà nước Việt Nam mình.Để từ đó có ý thức
trong việc chấp hành mọi chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước trong cơ
quan và địa phương nơi cư trú.
* Những đề xuất:

– Khi giảng dạy các thầy cô nên lấy thêm nhiều ví dụ và hành ảnh cụ thể về số
liệu hơn.
Ví dụ: Bộ máy hành chính Nhà nước mình cao nhất là những ai? Những người
đó làm những chức năng nhiệm vụ gì?
Chuyên đề 2: Luật trẻ em và hệ thống quản lý giáo dục.
Những kết quả thu nhận được
* Về kiến thức:
Thông qua chuyên đề em hiểu về ý nghĩa của sự ra đời Công ước quyền trẻ em
của Quốc tế và Công ước quyền trẻ em của Việt Nam. Em có hiểu biết thêm về
độ tuổi của trẻ em được quốc tế quy định là từ 0 – 18 tuổi và các nhóm quyền
của mọi trẻ em được hưởng như: Nhóm quyền được sống cịn. Nhóm quyền
được phát triển. Nhóm quyền được bảo vệ. Nhóm quyền được tham gia.
Em cũng biết thêm được cách thức thực hiện quyền trẻ em ở Việt Nam theo
từng cấp học, từng lĩnh vực.Về cách thực hiện quyền trẻ em trong bậc học mầm
non.
Có kiến thức trong việc thực hiện quyền trẻ em cho con cái mình và học sinh
mà mình giảng dạy cũng như mọi trẻ em trong xã hội. Biết được 1 số vấn đề
nhức nhối về xâm hại trẻ em mà xã hội và dư luận lên án như vụ Trường mầm
non tư thục Mầm Xanh bạo hành trẻ…..Hiểu thế nào là bạo hành, xâm hại trẻ
em để biết cách giáo dục trẻ em phòng tránh cũng như bản thân không được vi
phạm quyền trẻ em.
* Về kĩ năng
4

– Thực hiện và đảm bảo tốt quyền trẻ em ở mọi lúc mọi nơi.
– Có kĩ năng và nghĩa vụ chăm sóc và thực hiện quyền trẻ em đối với con cái và
học sinh của mình.
– Khơng xâm hại tình dục của trẻ lớp mình, khơng thực hiện những hành vi bạo
hành trẻ.

* Công việc đảm nhận và vận dụng vào công việc.
Thông qua chuyên đề Luật trẻ em và hệ thống quản lý giáo dục em nhận thấy
mình có thêm kiến thức trong việc thực hiện quyền trẻ em cho con cái mình và
cho cơ sở giáo dục, học sinh mà trường mình giảng dạy cũng như mọi trẻ em
trong xã hội. Em cũng biết được 1 số vấn đề nhức nhối về xâm hại trẻ em mà xã
hội và dư luận lên án như vụ Trường mầm non tư thục Mầm Xanh bạo hành
trẻ…..
– Thực hiện và đảm bảo tốt quyền trẻ em ở mọi lúc mọi nơi.
– Có kĩ năng và nghĩa vụ chăm sóc và thực hiện quyền trẻ em đối với con cái và
học sinh của mình.
– Khơng xâm hại tình dục của trẻ lớp mình, khơng thực hiện những hành vi bạo
hành trẻ của lớp mình cũng như trẻ em khác cả về tinh thần cũng như thân thể
trẻ em.
* Những đề xuất
– Các cấp nên tổ chức các buổi tập huấn về kiến thức về bảo vệ Quyền trẻ em
một cách sâu rộng, cụ thể, minh họa rõ ràng.
Chuyên đề 3: Xây dựng mơi trường tâm lí – xã hội trong giáo dục trẻ ở
trường mầm non.
Những kết quả đã thu nhận được:
* Về kiến thức:
Môi trường tâm lý giáo dục trong nhà trườn có tác động trực tiếp đến hiệu quả
và chất lượng quá trình dạy học và giáo dục nhằm hình thành và phát triển
nhâncách cho người học. Mơi trường tâm lý xã hội trong nhà trường ảnh hưởng
rất lớn đến sự hình thành và phát triển nhận thức, tình cảm và hành vi xã hội của
trẻ cũng như ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình giáo dục.
5

Mơi trường tâm lí – xã hội trong trường mầm non là mơi trường được tạo
dựng trên bầu khơng khí sư phạm trong nhà trường, mối quan hệ tác động qua

lại giữa người lớn với trẻ (giáo viên mầm non, cán bộ công nhận viên trong
trường, phụ huynh, khách) người lớn với người lớn và trẻ với trẻ)
* Về kĩ năng
– Giáo viên, nhân viên biết cách tạo ra bầu khơng khí mơi trường tâm lý giáo dục
thân thiện để trẻ vui vẻ khi đến trường.
– Xây dựng được các quy tắc ứng xử trong trường mầm non.
* Công việc đảm nhận và vận dụng vào công việc
Sau khi học chun đề xây dựng mơi trường tâm lí giáo dục trong trường mầm
non em vận dụng được 1 số kiến thức và kĩ năng sau cho công việc như biết
cách tạo ra bầu khơng khí mơi trường tâm lý giáo dục thân thiện để trẻ vui vẻ
khi đến trường. Xây dựng được các quy tắc ứng xử trong trường mầm non. Giáo
viên là người giữ vai trò chủ đạo và là người giữ vai trị như mơt người bạn,
người mẹ và là cô giáo nên cần tạo môi trường thân thiện, an toàn thoải mái cho
trẻ trải nghiệm,khám phá để trẻ “mỗi ngày đến lớp là một ngày vui”
Trong trường mầm non để tạo được môi trường thân thiện cho trẻ, em cũng hiểu
được rằng ngồi giáo viên thì mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường
cũng cần tạo sự thoải mái, thân thiện và an toàn để kích thích trẻ tới trường.
NHỮNG ĐỀ XUẤT
* Đối với Ban Giám Hiệu:
– Thường xuyên xây dựng các chuyên đề khác nhau để giáo viên kiến tập học
hỏi kinh nghiệm, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ qua các buổi sinh hoạt
chuyên môn theo nhu cầu của giáo viên.
– Tạo điều kiện cho giáo viên phát triển và thực hành vận dụng các chun đề đã
học vào cơng tác.
* Đối với Phịng Giáo dục và cấp trên:
Tất cả 11 chuyên đề đều rất thiết thực và cần thiết đối với người giáo viên mầm
non nhưng em nhận thấy rằng các kiến thức đơi khi cịn nặng về phần lý thuyết.
Giáo viên được thực hành và trải nghiệm còn hạn chế. Thời gian học và viết bài
6

thu hoạch, bài kiểm tra ít nên học viên cịn chuẩn bị chưa được kĩ càng, số liệu
minh chứng ít. Nên em có 1 số đề xuất sau:
– Thường xuyên xây dựng các chuyên đề tại các trường điểm để cán bộ, giáo
viên được thăm quan học tập.
– Cấp trên đầu tư thêm kinh phí, cơ sở vật chất để nhà giáo dục có điều kiện thực
hiện các chuyên đề được tốt hơn.
– Nên tổ chức tập huấn cho tất cả cán bộ, giáo viên theo hình thức học qua mạng
để các học viên được học và thực hành ở mọi lúc mọi nơi.
Chuyên đề 4: Kĩ năng làm việc nhóm.
Những kết quả thu nhận được
* Về kiến thức:
Nhóm là gì ?
Nhóm khơng đơn giản chỉ là một tập hợp nhiều người làm việc cùng nhau
hoặc làm việc dưới sự chỉ đạo của một nhà quản lý. Nhóm là một tập hợp những
cá hiện một mục tiêu chung. Vì thế các thành viên trong nhóm cần có sự tương
tác với nhau và với trưởng nhóm để đạt được mục tiêu chung. Các thành viên
trong nhóm cũng phải có sự phụ thuộc vào thông tin của nhau để thực hiện phần
việc của mình.
Thế nào là một Nhóm làm việc
Một nhóm có thể hình thành theo nhiểu cách khác nhau: Các nhóm bạn học
tập có khi hình thành do sự chỉ định của thày cơ, nhóm sở thích hình thành do sự
rủ rê nhau, và các nhóm làm việc trong một cơ quan, đơn vị là do sự tuyển dụng
theo nhu cầu của đơn vị đó. Vì thế, có những nhóm hình thành và gắn kết rất
lâu, nhưng cũng có những nhóm chỉ hoạt động cùng nhau trong một thời điểm
nào đó. Nhưng điều quan trọng là, khơng phải nhóm nào cũng có những mục
đích hay có những hoạt động cùng nhau.
Nói một cách đơn giản, nhóm làm việc là nhóm tạo ra được một tinh thần hợp
tác, biết phối hợp và phát huy các ưu điểm của các thành viên trong nhóm để
cùng nhau đạt đến một kết quả tốt nhất cho mục đích mà nhóm đặt ra.

* 5 tính cách thường gặp khi làm việc nhóm
7

Hình thành và phát triển nhóm
Tùy theo nhu cầu, mục đích được đề ra cho nhóm và số lượng cũng như năng
lực của các thành viên trong nhóm, các nhóm được hình thành và phát triển theo
nhiều hình thức và thời gian hoạt động khác nhau. Nhưng nhìn chung thì hầu
như đều trải qua 4 bước cơ bản :
Bước 1: Tạo dựng: Khi được mời gọi hay đưa vào nhóm, các thành viên cịn rụt
rè, và tìm kiếm những vị trí của mình trong nhóm, chưa bộc lộ nhu cầu cũng như
năng lực cá nhân.. Một điều không thể thiếu là các thành viên sẽ thử khả năng
lãnh đạo của trưởng nhóm. Thơng thường hầu như khơng có nhóm nào có được
sự tiến bộ trong giai đoạn này.
Bước 2: Cơng phá : Đây có lẽ là giai đoạn khó nhất của mỗi nhóm. Các thành
viên thường cảm thấy thiếu kiên nhẫn với việc thiếu sự phát triển của công việc,
nhưng họ vẫn chưa có kinh nghiệm làm việc như một nhóm thật sự. Họ có thể sẽ
tranh cãi về những cơng việc được giao vì phải đối mặt với những điều trước
đây họ chưa bao giờ nghĩ tới và khiến họ cảm thấy không thoải mái. Tất cả “sức
mạnh” của họ dành để chĩa vào các thành viên khác, thay vì tập trung lại và
hướng tới mục tiêu chung.
Bước 3: Ổn định : Trong suốt giai đoạn này, các thành viên trong nhóm quen
dần và điều hồ những khác biệt giữa họ. Sự xung đột về tính cách và ý kiến
giảm dần và tính hợp tác tăng lên. Khi đó họ có thể tập trung nhiều hơn cho
cơng việc và bắt đầu có sự tiến bộ đáng kể trong hiệu quả cơng việc.
Bước 4: Hồn thiện: Ở giai đoạn này, các thành viên đã hiểu và thích nghi được
với điểm mạnh và yếu của từng người trong nhóm mình và biết được vai trị của
họ là gì. Mọi người đã cởi mở và tin tưởng nhau hơn, rât nhiều ý kiến hay được
nêu ra thảo luận vì họ khơng cịn e ngại như lúc đầu. Họ linh hoạt sử dụng quyết
định của mình như một cơng cụ để hiện thực hoá những ý tưởng, ưu tiên những

nhiệm vụ cần thiết và giải quyết những vấn đề khúc mắc. Rất nhiều việc được
hồn thiện và sự gắn bó giữa các thành viên trong nhóm là rất cao.
* Những kỹ năng làm theo việc nhóm
8

Vì trải qua 4 giai đoạn như thế nên ban đầu, có vẻ như một nhóm hoạt động lại
khơng đạt được những hiệu quả như một cá nhân làm việc, vì thế nên sẽ đưa đến
hậu quả là có một vài cá nhân có năng lực, thừa nhiệt tình nên đã gánh vác hay
ơm đồm cơng việc cho cả nhóm và kết quả là những thành tựu mà nhóm có được
chỉ là do công sức của một vài người, từ đó sẽ đưa đến sự độc tài hay chia rẽ,
dẫn đến sự tan rã nhóm.
Ngược lại, nếu biết cách làm việc nhóm thì sau giai đoạn cơng phá, nhóm sẽ
ổn định và phát huy được sức mạnh của tập thể, vượt qua những giới hạn của cá
nhân để đạt đến được mục đích chung mà mọi thành viên trong nhóm đều có thể
hưởng được những ích lợi do nhóm mang lại.
Kỹ năng làm việc nhóm nghĩa là những cách thức khiến nhiều người cùng thực
hiện tốt một nhiệm vụ và hướng đến mục tiêu chung. Cách làm việc này sẽ giúp
các cá nhân bổ sung những thiếu sót cho nhau và hồn thiện bản thân mình. Tuy
nhiên, khi làm việc nhóm sẽ khơng tránh khỏi những ý kiến trái chiều, những
mâu thuẫn khiến nhóm dễ tan vỡ. Vì vậy mỗi thành viên cần phải luyện cho
mình những kỹ năng làm việc nhóm cần thiết để xây dựng nhóm hồn thiện,
gắn kết hơn trong bất kỳ hoàn cảnh nào.
-Lắng nghe người khác
-Kỹ năng tổ chức công việc
-Trợ giúp và tôn trọng lẫn nhau
-Có trách nhiệm với cơng việc được giao
-Khuyến khích và phát triển cá nhân
-Gắn kết
-Tạo sự đồng thuận

-Vô tư, ngay thẳng
Công việc đảm nhận và vận dụng vào công việc
Sau khi học xong chuyên đề Kĩ năng làm việc theo nhóm, em hiểu được khái
niệm thế nào là làm việc theo nhóm. Có kĩ năng tổ chức cơng việc trong lớp
giữa các giáo viên với nhau, giữa giáo viên cùng khu, cùng khối để cùng nhau tổ
chức công việc hoàn thành một cách khoa học, đúng tiến độ, kịp thời gian.
9

Các giáo viên trong trường biết cách trợ giúp lẫn nhau trong cơng việc, nếu
đồng nghiệp gặp khó khăn thì sẵn sang chia sẻ lẫn nhau, giúp đỡ lẫn nhau. Việc
này sẽ tạo điều kiện giúp đỡ nhau trong công việc và cuộc sống.
Khi làm việc nhóm, các thành viên trong nhóm cũng có tránh nhiệm cao hơn
trong cơng việc. Khi một giáo viên làm việc 1 mình, kết quả sẽ khơng tốt và
người giáo viên đó sẽ phải chịu trách nhiệm một mình, nhưng làm việc nhóm thì
khác.
Khi làm việc nhóm sẽ khuyến khích được cá nhân phát triển. Đây là kĩ năng
dành cho người trưởng nhóm, một giáo viên hay một cá nhân có bản lĩnh và
năng lực là một thủ lĩnh biết cách khuyến khích, tạo động lực, tạo điều kiện cho
các thành viên trong nhóm phát triển ngay trong nhóm của mình.
Làm việc theo nhóm sẽ giúp gắn kết các cán bộ, giáo viên và nhân viên trong
trường với nhau. Mọi người sẽ gắn kết với nhau tạo thành 1 nhóm hồn hảo
nhất, tạo sự đồng thuận để cùng hướng tới lợi ích chung.
Điều quan trọng trong khi làm việc nhóm, sẽ bỏ qua hết được sự ích kỉ cá
nhân, khơng chấp những chuyện nhỏ, tị nạnh với đồng nghiệp của mình, tránh
và chạm mâu thuẫn…..với các thành viên khác, để đưa các phong trào của
trường ngày một đi lên, tiến bộ hơn.
Chuyên đề 5: Kĩ năng quản lý thời gian
Những kết quả thu nhận được
* Về kiến thức

– Khái niệm quản lí thời gian
Quản lí thời gian là quá trình lập danh sách những điều phải làm, nguyên tắc
thực hiện thời gian biểu, đảm bảo rằng mọi việc được thực hiện đúng theo kế
hoạch, khơng bị lãng phí.
* Về kĩ năng
– Kĩ năng xác định mục tiêu
Xác định mục tiêu là cách quản lý thời gian khoa học nhất. Khi có mục
tiêu rõ ràng bạn sẽ biết mình cần phải làm gì để đạt được mục tiêu đó. Đương
nhiên việc để làm được việc đó bắt buộc bạn phải lên lịch trình cụ thể trong một
10

khoảng thời gian bao lâu phải hoàn thành mục tiêu. Khi đó bạn sẽ làm chủ được
thời gian và khơng để thời gian trơi đi một cách lãng phí.
– Kĩ năngliệt kê những công việc cần phải làm
Liệt kê ra danh sách những công việc cần phải làm trong ngày, trong tuần và
trong tháng. Việc này sẽ giúp bạn dễ dàng quản lý được quỷ thời gian quý giá
của mình. Bạn sẽ biết mình cần phải làm gì vào giờ nào, như vậy bạn sẽ không
phải mất thời gian nhớ xem mình phải làm việc gì trong ngày hơm nay hoặc việc
gì tiếp theo sau khi hồn thành xong cơng việc nào đó.
– Kĩ năngsắp xếp cơng việc theo thứ tự ưu tiên
Sau khi liệt kê những công việc cần làm, bạn hãy dành chút thời gian kiểm
tra lại xem công việc nào quan trọng cần phải làm trước, công việc nào có thể để
lại sau. Những cơng việc quan trọng bạn hãy đánh dấu lại và làm ngay để đảm
bảo cơng việc được hồn thành đúng thời gian, sau đó hãy tiếp tục làm những
cơng việc cịn lại.
Việc sắp xếp kiểu này giúp bạn không phải vội vàng hay căng thẳng vì lỡ quên
những việc quan trọng mà vẫn đảm bảo những công việc khác vẫn được giải
quyết đúng thời hạn.
-Tổng kết lại công việc

Trước khi kết thúc một ngày làm việc, bạn nên tổng kết lại công việc vào
cuối ngày để xem bạn đã làm được những gì và chưa làm được gì, bạn đã mất
bao nhiêu thời gian cho những cơng việc đó và có thật sự hiệu quả hay không.
Quỹ thời gian bạn dành cho những cơng việc đó đã thật sự khoa học chưa, nếu
có chỗ nào chưa hợp lý hãy tìm ra lý do và khắc phục để những lần làm sau sẽ
rút ngắn được khoảng thời gian vàng ngọc để dành cho việc khác.
-Tính kỹ luật và thói quen
Để sử dụng thời gian một cách khoa học bạn cũng phải tập cho mình tính kỹ
luật và những thói quen tiết kiệm thời gian. Hãy đặt ra cho bản thân những quy
tắc riêng và làm theo những quy tắc đó. Có thể thời gian đầu bạn cảm thấy khó
khăn, nản chí nhưng hãy tập từ từ, bạn sẽ quen. Khi đó mọi thứ sẽ được theo ý
và chắc chắn bạn sẽ thấy rằng bạn có nhiều thời gian hơn cho cuộc sống cũng
11

như cơng việc, sẽ kết thúc tình trạng ngày nào cũng vội vàng lo chạy đua với
thời gian nhưng mọi thứ lại không được như ý.
-Tập trung
Tập trung là cách rất tốt để bạn khơng lãng phí thời gian. Khi làm cơng việc
gì đó bạn hãy tập trung tất cả sức lực và trí tuệ cho cơng việc, điều đó khơng chỉ
đem lại kết quả cơng việc cao mà cịn giúp bạn tiết kiệm được rất nhiều thời
gian. Bởi khi tập trung bạn sẽ nhanh chóng hồn thành cơng việc và có thời gian
cho việc khác.
-Lập thời gian cụ thể cho công việc
Để tiết kiệm thời gian, bạn nên lên thời gian cụ thể cho từng công việc như: Xác
định thời gian bắt đầu, thời gian cho từng bước thực hiện, thời gian kết thúc và
tổng thời gian để hoàn thành cơng việc đó là bao lâu. Khi đó bạn sẽ có một bảng
kế hoạch chi tiết và thời gian cụ thể, không sợ bị ảnh hưởng đến kết quả cơng
việc và khơng bị lãng phí những khoảng thời gian quý giá.
-Sắp xếp nơi làm việc khoa học

Sắp sếp nơi làm việc khoa học giúp bạn không mất thời gian tìm kiếm
những hồ sơ, tài liệu cần thiết khi cần. Một nơi làm việc lộn xộn với đống tài
liệu mới – cũ, quan trọng – không quan trọng hỗn độn khơng chỉ khiến bạn cảm
thấy rối mắt mà nó cịn làm mất nhiều thời gian khi bạn cần tìm một loại tài liệu
gì đó. Vì vậy hãy sắp xếp ngăn nắp và khoa học cho nơi làm việc khi đó bạn sẽ
có thêm nhiều thời gian để khơng phải lãng phí thời gian cho những cơng việc
vơ bổ.
Khi bạn là người có mục tiêu, biết sắp xếp cơng việc một cách khoa học
bạn sẽ cảm thấy quỹ thời gian như được nới rộng hơn. Vì vậy, ngay bây giờ bạn
hãy tự kiểm lại bản thân một cách nghiêm khắc để xem mình đã quản lý thời
gian như thế nào, có hiệu quả hay khơng, đã bị lãng phí thời gian vì những lý do
gì… Khi đó bạn sẽ biết mình cần phải làm gì để khơng đánh mất thời gian vàng
ngọc nữa.
* Công việc đảm nhận và vận dụng vào công việc
12

Qua chuyên đề này em có rất nhiều kĩ năng và vận dụng vào công việc và cuộc
sống như biết cách xác định mục tiêu là cách quản lý thời gian khoa học nhất.
Khi có mục tiêu rõ ràng em sẽ biết mình cần phải làm gì để đạt được mục tiêu
đó. Đương nhiên việc để làm được việc đó bắt buộc phải lên lịch trình cụ thể
trong một khoảng thời gian bao lâu phải hoàn thành mục tiêu. Khi đó em sẽ làm
chủ được thời gian và khơng để thời gian trơi đi một cách lãng phí.
– Sắp xếp nơi làm việc khoa học
Sắp sếp nơi làm việc khoa học giúp bạn khơng mất thời gian tìm kiếm
những hồ sơ, tài liệu cần thiết khi cần. Một nơi làm việc lộn xộn với đống tài
liệu mới – cũ, quan trọng – không quan trọng hỗn độn không chỉ khiến bạn cảm
thấy rối mắt mà nó cịn làm mất nhiều thời gian khi bạn cần tìm một loại tài liệu
gì đó. Vì vậy hãy sắp xếp ngăn nắp và khoa học cho nơi làm việc khi đó bạn sẽ
có thêm nhiều thời gian để khơng phải lãng phí thời gian cho những cơng việc

vơ bổ.
Ví dụ: Sau khi học xong chuyên đề em cũng xây dựng được khung thời gian 1
ngày giảm được thời gian lãng phí như sau:
Thời gian
5h45 – 7h00

Cơng viêc
Thời gian lãng phí
Vệ sinh cá nhân, đi chợ, gọi con thức
dậy, chuẩn bị bữa sáng – ăn sáng và

7h00 – 17h00

thay quần áo đưa con đi học.
Làm việc và sinh hoạt tại trường:

15 – 20 phút (Thời

– Đón trẻ, thực hiện các hoạt động học gian nghỉ trưa xem
tập vui chơi, ăn ngủ vệ sinh cho trẻ

điện thoại và một số
thơng tin trên mạng)

17h00 – 19h00 Đón con trở về nhà, dọn dẹp nhà cửa,
tắm gội cho con, nấu ăn cho gia
đình…..
19h00 – 20h00 Ăn cơm, rửa bát, xem tivi, …
5-10 phút
20h00 – 21h30 Dạy con học bài vừa tranh thủ soạn bài

của mình.
21h30 – 22h00 Xem điện thoại sau đó đi ngủ
13

15- 20 phút.

Chuyên đề 6: Kỹ năng hướng dẫn, tư vấn phát triển năng lực nghề nghiệp
cho giáo viên
Những kết quả thu nhận được:
* Những vấn đề chung về năng lực nghề nghiệp của GVMN và hướng dẫn, tư
vấn phát triển năng lực nghề nghiệp cho GVMN.
Nội dung các kỹ năng nghề nghiệp của giáo viên mầm non, gồm:
a. Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ:
b. kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ:
c. Kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ:
d. Kỹ năng quản lý lớp học:
* Quy trình lập kế hoạch và kỹ năng hướng dẫn, tư vấn.
Kế hoạch hướng dẫn, tư vấn năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non có
thiể là các chương trình hành động được sắp xếp theo lịch trình, có thời hạn,
chia thành các giai đoạn, các bước thời gian thực hiện, có phân bố nguồn lực,
xác định mục tiêu, biện pháp, sự chuẩn bị; triển khai thực hiện nhằm đạt được
mục tiêu, chỉ tiêu đã được đề ra.
– Các bước lập kế hoạch:
+ Bước 1: Xác định nhu cầu hướng dẫn, tư vấn của giáo viên mầm non.
+ Bước 2: Lập kế hoạch hướng dẫn, tư vấn của giáo viên mầm non.
+ Bước 3: Tổ chức thực hiện kế hoạch.
+ Bước 4: Đánh giá, điều chỉnh, hướng dẫn, tư vấn, rút kinh nghiệm….
* Công việc đảm nhận và vận dụng vào công việc
14

Hướng dẫn, tư vấn phát triển năng lực nghề nghiệp cho GVMN trong giai đoạn
hiện nay là một việc làm vơ cùng thiết thực để góp phần đổi mới giáo dục, xây
dựng xã hội tốt đẹp, trong đó giáo dục đạo đức, nhân cách được chú trọng.
Đối chiếu với yêu cầu các kỹ năng nghề nghiệp của giáo viên mầm non, tôi thấy
cần rèn lyện, bồi dưỡng đạo đức nhà giáo, tình u trẻ lên hàng đầu, sau đó là
những kỹ năng nghề nghệp.
Hoạt động tư vấn, hướng dẫn giáo viên mầm non naaangcao kỹ năng nghề
nghệp của nhà trường cần được thực hiện dưới nhiều hình thức: mời chuên gia
về hướng dẫn cho giáo viên, tạo điều kiện cho các giáo viên tham gia đi tập huấn
các chuyên đề do phịng GD&ĐT tổ chức. Bên cạnh đó nhà trường cũng khuyến
khích các giao viên học hỏi lẫn nhau, tìm hiểu qua sách báo, trên chuyền thông,
trên mạng xã hội……Đưa hoạt động tư vấn, hướng dẫn giáo viên mầm non nâng
cao kĩ năng nghề nghiệp vào kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của nhà trường.
Chuyên đề 7: Tổ chức, huy động cộng đồng tham gia giáo dục trẻ mầm non
Những kết quả thu nhận được:
Chuyên đề trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản về vai trò của cộng
đồng trong việc chăm sóc, ni dưỡng và giáo dục trẻ mầm non; Mơ tả nội
dung, phương pháp, hình thức tổ chức huy động cộng đồng tham gia vào chăm
sóc, giáo dục trẻ mầm non và kỹ năng thực hiện hoạt động huy động cộng đồng
tham gia vào chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non.
* Công việc đảm nhận và vận dụng vào công việc
* Phối hợp thực hiện chương trình chăm sóc bảo vệ sức khỏe cho trẻ.
– Tham gia tổ chức khám sức khỏe, theo dõi sức khỏe của trẻ theo định kỳ.
– Giáo viên và cha mẹ cùng chia sẻ, trao đổi kiến thức chăm sóc sức khỏe cho
trẻ.

15

– Phịng chống suy dinh dưỡng và béo phì cho trẻ, có kế hoạch và biện pháp
chăm sóc đối với trẻ suy dinh dưỡng và trẻ có khiếm khuyết.
* Phối hợp thực hiện chương trình giáo dục trẻ.
– Tham gia xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường, của nhớm/ lớp.
– Cha mẹ tham gia vào các hoạt động thực hiện các nội dung giáo dục trẻ phù
hợp với chương trình, cụ thể là:
+ Tạo điều kiện giúp trẻ được tự do tìm tịi khám phá trong mơi trường an tồn
theo khả năng và sở thích của mình để trở thành đứa trẻ tò mò, sáng tạo; tự tin
và ln được hạnh phúc và sở thích của mình để trở thành đứa trẻ tò mò, sáng
tạo; tự tin và ln được hạnh phúc vì mọi người xung quanh u thương, gần gũi
trẻ.
+ Chú ý lôi cuốn các thành viên trong gia đình, đặc biệt các thành viên là nam
giới: ông, bố, anh, chú, bác tham gia vào việc chăm sóc và dạy trẻ.
+ Coi trọng việc phát triển, can thiệp sớm và giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật.
– Đối với trẻ mẫu giáo 5 tuổi, nhà trường cần tư vấn để bố mạ trẻ và các thành
viên trong gia đình có thể chuẩn bị cho trẻ các kỹ năng tiền đọc viết, tâm thế sẵn
sàng đi học tiểu học.
– Phối hợp với nhà trường trong việc tổ chức ngày lễ, ngày hội, tổ chức ngày
sinh nhật cho trẻ.
– tạo mơi trường an tồn về tình cảm cho trẻ: Ở lớp, cơ giáo cần tạo mơi trường
thân tình, gần gũi như ở nhà. Lúc trẻ về nhà, bố mẹ nên lắng nghe những câu
chuyện của trẻ về trường lớp, các bạn hoặc hỏi han trẻ về những gì đã xảy ra ở
lớp, cố gắng động viên và khen ngợi những thay đổi tích cực của con mình, ví
dụ như thói quen ăn uống, sức khỏe, cá tính,…
* Phối hợp kiểm tra đánh giá cơng tác chăm sóc – giáo dục trẻ của trường mầm
non:
16

– Tham gia cùng với Ban giám hiệu nhà trường kiểm tra đánh giá chất lượng
chăm sóc – giáo dục diễn ra hàng ngày, trao đổi kịp thời để giáo viên có sự điều
chỉnh trong nội dung và phương pháp chăm sóc – giáo dục trẻ và phối kết hợp
với phụ huynh.
* Tham gia xây dựng cơ sở vật chất:
– Huy động phụ huynh tham gia lao động vệ sinh trường lớp, trồng cây xanh,
làm đồ dùng đồ chơi cho trẻ,…
– Khai thác các nguồn lực, các tổ chức chính trị xã hội đầu tư về cơ sở vật chất,
thiết bị,….nâng cao chất lượng chăm sóc – giáo dục trẻ.
* Hình thức phối hợp giữa nhà trường với gia đình:
– Qua bảng thơng báo, góc “Tun truyền cho cha mẹ” của nhà trường hoặc tại
mỗi nhóm lớp; thơng tin tun truyền tới phụ huynh các kiến thức chăm sóc –
giáo dục trẻ hoặc thông báo về nội dung hoạt động; các yêu cầu của nhà trường
đối với gai đình; hoặc những nội dung mà gia đình cần phối hợp với cơ giáo
trong việc thực hiện chương trình chăm sóc giáo dục trẻ.
– Trao đổi thường xuyên, hằng ngày trong các giờ đón, trả trẻ.
– Tổ chức họp phụ huynh định kỳ (2 lần/1 năm): Thông báo cho giáo dục công
việc, thảo luận về các hình thức phối hợp giữa gia đình và nhà trường (họp đầu
năm) kết hợp phổ biến kiến thức chăm sóc – giáo dục trẻ cho cha mẹ.
– Tổ chức những buổi sinh hoạt, phổ biến kiến thức chăm sóc giáo dục trẻ theo
chuyện dặc biệt hoặc khi có dịch bệnh. Đối với trẻ mẫu giáo lớn, cần chú trọng
các chuyên đề, các nội dung về chuẩn bị cho trẻ vào lớp một, phịng chống béo
phì và suy dinh dưỡng.
– Thông qua các đợt kiểm tra sức khỏe cho trẻ.
– Thông qua các hội thi, hoạt động văn hóa văn nghệ.
17

– Cán bộ, giáo viên đến thăm trẻ tại nhà.
– Ghi lại những điều trẻ muốn nói để phụ huynh hiểu hơn về con.

– Phụ huynh tham quan hoạt động của trường mầm non.
– Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng (đài truyền thanh,…)
* Một số công việc giáo viên cần làm để thu hút tham gia, phối hợp của cha mẹ:
– Lắng nghe ý kiến của cha mẹ; chủ động xây dựng mối quan hệ tốt với phụ
huynh; sẵn sàng tư vấn và giúp đỡ các kiến thức chăm sóc – giáo dục trẻ khi gia
đình có yêu cầu.
– Thông tin đầy đủ cho cha mẹ trẻ về chương trình chăm sóc giáo dục trẻ ở
trường bằng nhiều hình thức khác nhau: họp phụ huynh, bẳng thơng báo, góc
trao đổi với phụ huynh,…
Chuyên đề 8: Đạo đức của giáo viên mầm non trong xử lý tình huống sư
phạm ở trường mầm non
1. Những kết quả thu nhận được:
a. Những tình huống sư phạm trong nhóm, lớp học mầm non
– Khái niệm tình huống sư phạm trong nhóm, lớp học mầm non: Là tình huống
có vấn đề nảy sinh trong q trình giáo viên chăm sóc giáo dục trẻ ở trường
mầm non đó là những tình huống xảy ra tự phát hoặc có chủ đích của người GV.
– Các tình huống sư phạm trong nhóm/lớp mầm non.
Các tình huống sư phạm trong nhóm/ lớp mầm non là các tình huống với trẻ,
tình huống với đồng nghiệp, tình huống với phụ huynh.
b. Đạo đức của người giáo viên Mầm non và cách biểu hiện hành vi đạo đức
trong sử lý tình huống sư phạm trong nhóm, lớp mầm non.

18

* Yêu cầu về biểu hiện hành vi hành vi đạo đức của người GVMN trong sử lý
tình huống sư phạm với trẻ.
– Trong khi tiếp xúc và xử lý tình huống với trẻ, GV nên chú ý: Bình tĩnh khơng
nê vội vàng, nóng nẩy, ứng xử cơng bằng với tất cả trẻ, không phân biệt so sánh
trẻ này với trẻ khác.

– Tạo ra một bầu khơng khí thân thiện, cởi mở là điều rất quan trọng. GV lúc nào
cũng thể hiện khn mặt rạn rỡ, nhiệt tình, nhìn ai cũng trìu mến, tạo cho trẻ
cảm thấy mình đang được quan tâm.
– Giáo viên nên tìm những điểm tốt, điểm tích cực của trẻ để nêu gương, khích lệ
trẻ cho trẻ có được sự tự tin,phấn khởi.
– Cần linh hoạt trong cách sử lý tìn huống với trẻ, khơng nên cứng nhắc vì mỗi
trẻ là một cá thể riêng biệt, một tính cách và sở thích khác nhau. GV cần hiểu trẻ
và tạo nhiều cơ hội để trẻ được thể hiện trong các tình uống khác nhau.
* Yêu cầu về biểu hiện hành vi đạo đức của người giáo viên mầm non trong sử
lý tình huống sư phạm với đồng nghiệp
* Yêu cầu về biểu hiện hành vi đạo đức của người giáo viên mầm non trong sử
lý tình huống sư phạm với phụ huynh
* Công việc đảm nhận và vận dụng vào công việc
– Người giáo viên cần tạo cho trẻ cảm nhận được tìn cảm của cơ dành cho mình,
trẻ có cảm giác n tâm khi đến trường, lớp với cô và bạn bè. Cảm nhận được sự
quan tâm gần gũi, yêu thương của cô giáo đối với trẻ, phụ huynh sẽ n tâm và
khơng cịn lo lắng gì khi cho con tới lớp.
– Nhà trường đặt cơng tác giáo dục đạo đức, tư tưởng cho giáo viên lên hàng
đầu, xử lý nghiêm khắc những hành vi bạo lực học đường.
Chuyên đề 9: Phát triển chương trình giáo dục mầm non của khối, lớp.
Những kết quả đã thu nhận được:
19

* Về kiến thức:
– Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình
cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị
cho trẻ em vào lớp một; hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm
sinh lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kĩ năng sống cần thiết
phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt

nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời.
* Về kĩ năng:
– Đối với giáo dục nhà trẻ, phương pháp giáo dục phải chú trọng giao tiếp
thường xuyên, thể hiện sự yêu thương và tạo sự gắn bó của người lớn với trẻ;
chú ý đặc điểm cá nhân trẻ để lựa chọn phương pháp giáo dục phù hợp, tạo cho
trẻ có cảm giác an tồn về thể chất và tinh thần; tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ
được tích cực hoạt động giao lưu cảm xúc, hoạt động với đồ vật và vui chơi,
kích thích sự phát triển các giác quan và các chức năng tâm – sinh lý; tạo môi
trường giáo dục gần gũi với khung cảnh gia đình, giúp trẻ thích nghi với nhà trẻ.
– Đối với giáo dục mẫu giáo, phương pháp giáo dục phải tạo điều kiện cho trẻ
được trải nghiệm, tìm tịi, khám phá mơi trường xung quanh dưới nhiều hình
thức đa dạng, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ theo phương châm “chơi mà
học, học bằng chơi”. Chú trọng đổi mới tổ chức môi trường giáo dục nhằm kích
thích và tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, thử nghiệm và sáng tạo ở các khu
vực hoạt động một cách vui vẻ. Kết hợp hài hoà giữa giáo dục trẻ trong nhóm
bạn với giáo dục cá nhân, chú ý đặc điểm riêng của từng trẻ để có phương pháp
giáo dục phù hợp. Tổ chức hợp lí các hình thức hoạt động cá nhân, theo nhóm
nhỏ và cả lớp, phù hợp với độ tuổi của nhóm /lớp, với khả năng của từng trẻ, với
nhu cầu và hứng thú của trẻ và với điều kiện thực tế.
* Công việc đảm nhận và vận dụng vào công việc
Phát triển chương trình giáo dục mầm non giúp em xác định được rõ mục tiêu
giáo dục, mục đích yêu cầu của các loại kế hoạch như kế hoạch ngày, tháng,
năm học. Để từ đó phát triển được chương trình phù hợp với đặc điểm của trẻ
lớp mình, địa phương mình, phù hợp với trẻ từng độ tuổi và từng khối lớp…
20

Em cũng rút được kinh nghiệm cho năm học sắp tới đáp ứng được yêu cầu
của nghành, của nhà trường và của phụ huynh giao cho. Tạo điều kiện cho trẻ
phát triển 5 lĩnh vực: phát triển thể chất, phát triển nhận thức, phát triển ngơn

ngữ, phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội, phát triển thẩm mỹ.
Chuyên đề 10: Đánh giá sự phát triển của trẻ mầm non
Những kết quả thu nhận được:
– Kiểm tra với nghĩa là nhằm thu thập số liệu, chứng cứ, xem xét, soát xét công
việc thực tế để đánh giá và nhận xét. Trong giáo dục, kiểm tra có các hình thức:
Kiểm tra thường xuyên( hàng ngày) kiểm tra định kỳ hàng tháng, kiểm tra tổng
kết cuối kỳ, cuối năm.
– Đánh giá là việc đưa ra những kết luận nhận định trình độ, khả năng của trẻ.
=> Kiểm tra và đánh giá kết quả học tập là 2 khâu có quan hệ mật thiết với nhau.
Kiểm tra nhằm cung cấp thông tin để đánh giá. Đánh giá thông tin kết quả của
kiểm tra.2 khâu đó hợp thành q trình thống nhất kiểm tra- đánh giá.
– Xem xét tình hình thực tế để đánh gí nhận xét. Như vậy việc kiểm tra sẽ nhứng
dữ kiện, những thông tin cần thiết làm cơ sở cho việc đánh giá trẻ.
Đánh giá trẻ mầm non: Đánh giá sự hát triển của trẻ là quá trình thu thận thơng
tin về trẻ một cách có hệ thống và phân tích, đối chiếu với mục tiêu của chương
trình giáo dục mầm non nhằm theo dõi sự phát triển của trẻ và điều chỉnh kế
hoạch chăm sóc – giáo dục trẻ.
Đánh giá sự phát triển của trẻ thông qua các hoạt động, qua các giai đoạn cho ta
biết những biểu hiện về tâm sinh lý của trẻ hàng ngày, sự phát triển toàn diện
của trẻ qua từng giai đoạn, khả năng sẵn sàng, chiều hướng phát triển của trẻ
những giai đoạn tiếp theo đó có thể hục vụ cho những mục đích khác nhau.
Nội dung đánh giá
+ Tình trạng sức khỏe trẻ
21

+ Trạng thái cảm xúc, thái độ, hành vi của trẻ
+ Kiến thức và kỹ năng của trẻ
Phương pháp đánh giá
Sử dụng hay kết hợp nhiều phương pháp sau đây để đánh giá trẻ:

+ Quan sát
+ Trò chuyện với trẻ
+ Phân tích sản phẩm hoạt động của trẻ
+ Trao đổi với phụ huynh
+ Sử dụng tình huống
+ Đánh giá qua bài tập
Phương pháp sử dụng có hiệu quả, dễ thực hiện là PP quan sát, trao đổi với phụ
huynh.
* Đánh giá theo bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi
– Khơng địi hỏi ở trẻ những điều trẻ hơng thể làm được hoặc đánh giá thấp khả
năng của trẻ. Hỗ trợ trẻ phát triển tối đa tiềm năng của mình
– Theo dõi sự hát triển của trẻ để điều chỉnh các tác động ích thích sự phát triển
của trẻ
– Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi là cơ sở để cụ thể hóa mục tiêu, nội dung
chăm sóc, giáo dục trẻ, lựa chọn và điều chỉnh hoạt động chăm sóc giáo dục cho
phù hợp với trể mẫu giáo 5 tuổi
– Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi là cơ sở để xây dựng bộ cung cụ theo đánh
giá sự phát triển của trẻ mẫu giáo 5 tuổi. Là căn cứ để xây dựng chương trình,
tài liệu tuyên truyền, hướng dẫn các bậc cha mẹ và cộng đồng trong việc chăm
sóc, giáo dục trẻ em 5 tuổi nhằm nâng cao nhận thức về sự phát triển của trẻ em.
Trên cơ sở đó tạo sự thống nhất trong chăm sóc, giáo dục trẻ giữa nhà trường,
gia đình và xã hội.
22

* Công việc đảm nhận và vận dụng vào công việc
BGH phối hợp cùng giáo viên xây dựng bảng công cụ theo dõi, đánh giá sự phát
triển của trẻ, phân bố các chỉ số phù hợp theo từng tháng, từng thời kỳ. Khi giáo
viên thiết kế, xây dựng và sử dụng bộ công cụ sẽ dễ dàng nhận thấy được ưu,
nhược điểm để từ đó có thể điều chinhe hù hợp với thực tiễn. Bên cạnh đó cần

có sự phân cơng hợp tác thwucj hiện của cả khối thì bộ cơng cụ sẽ hồn thành
nhanh chóng tính phổ biến, thống nhất cao,việc thực hiện cách đó sẽ đồng nhất
dễ tiến hành, dễ kiểm tra đánh giá.
BGH hướng dẫn giáo viên tiếp tục nghiên cứu cách gh chép, thu thập thông tin
từ trẻ; tiếp tục nghên cứu, điều chỉnh các chỉ số phù hợp với chuẩn, lĩnh vực
phát triển, mức độ nhận thực, hả năng của trẻ, hạn chế tối đa những chỉ số mang
tính định tính.
– Giáo viên đánh giá trẻ theo ngày, tháng, quý, năm
– Giáo viên đánh giá trẻ theo từng chỉ số mức độ đạt và không đạt.
Chuyên đề 11: Sáng kiến kinh nghiệm trong giáo dục mầm non
Những kết quả thu nhận được:
– SK là ý kiến sinh ra từ những nhận xét mới
– Kinh nghiệm là những hiểu biết do trông thấy, nghe thấy, do từng trải mà có
Kinh nghiệm là những thứ do quy nạp và thực hiện đem lại, đã được lý và phân
loại để lập thành cơ sở của hoa học. Như vậy, nói tới kinh nghiệm là nói tới
những việc đã làm, đã có kết quả, đã được kiểm nghiệm trong thực tế, khơng
phải là những việc dự định hay cịn trong ý nghĩ.
“ SKKN là những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà người viết tích lũy được trong
thực tiễn công tác giảng dạy và giáo dục bằng những hoạt động cụ theerddax
khắc phục được những khó hăn mà với những biện pháp thơng thường khơng
thể giải quyết được, góp phần nâng cao hiệu quả rõ rệt trong công tác của người
giáo viên
23

* Những yêu cầu cơ bản đối với một SKKN:
+ Tính mục đích
+ Tính thực tiẽn
+ Tính sáng tạo khoa học
+ Khả năng vận dụng và mở rộng SKKN

* Công việc đảm nhận và vận dụng vào công việc
– Người viết SKKN phải có thực tế,phải có lý luận co sở cho việc tìm tịi biện
pháp giải quyết vấn đề
– Người viết SKKN cần có phướng pháp, biết trình báy SKNkhoa học, rõ ràng,
mạch lạc
– Người viết SKKN cần nắm vững cấu trúc cử một đề tài, biết cân nhắc, chọn
lọc, đặt tên các đề mục phù hợp nội dung, thể hiện tính logic của đề tài
– Người viết SKKN cần nắm vững các phương pháp nghiên cứu khoa học
– Khi viết SKKN người viết thu thập đầy đủ các tư liệu, số liêu liên quan đến
kinh nghiệm trình bày. Các số liệu được chọn lọc và trình bày trong những bảng
thống kê thích hợp, có tác dụng làm nổi bật vấn đề mà tác giả muốn chững minh
và dẫn chứng.
– Mỗi cán bộ, giáo viên, biết cách vận dụng nghiên cứu ngay từ đầu năm học để
có đề tài nghiên cứu, biết thu thập minh chững ngay từ đầu năm học, vận dụng
những điểm mới để đưa vào SKKN, biết rút ra những kinh nghiệm trong sáng
kiến để đúc kết rút ra bài học kinh nghiệm.
III. KẾT LUẬN
Qua một thời gian học tập và nghiên cứu chương trình bồi dưỡng theo tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III, tôi nhận thấy người
giáo vien mầm non phải biết vận dụng những kiến thức về giáo dục học và tâm
24

sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục trẻ. Mỗi cô giáo mầm non cần tăng cường
áp dụng các phương pháp sư phạm tích cực vào việc giải quyết các vấn đề trong
thực tiễn. Ngoài ra các cán bộ quản lý cũng như giáo viên mầm non cần chủ
động, tích cực phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng
cao chất lượng giáo dục mầm non.
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô!.
HỌC VIÊN

25

nhiều ví dụ đơn cử giúp học viên hiểu bài nhanh hơn. II. KHÁI QUÁT NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG1. Tên nội dung những chuyên đề đã học : Chuyên đề 1 : Tổ chức hành chính Nhà nước. Chuyên đề 2 : Luật trẻ nhỏ và mạng lưới hệ thống quản trị giáo dục. Chuyên đề 3 : Xây dựng mơi trường tâm lí – xã hội trong giáo dục trẻ ở trườngmầm non. Chuyên đề 4 : Kĩ năng thao tác nhóm. Chuyên đề 5 : Kĩ năng quản trị thời hạn. Chuyên đề 6 : Kĩ năng hướng dẫn, tư vấn tăng trưởng năng lượng nghề nghiệp chogiáo viên. Chuyên đề 7 : Tổ chức, kêu gọi hội đồng tham gia giáo dục trẻ mầm non. Chuyên đề 8 : Đạo đức của giáo viên mầm non trong xử lí trường hợp sư phạm ởtrường mầm non. Chuyên đề 9 : Phát triển chương trình giáo dục mầm non của khối, lớp. Chuyên đề 10 : Đánh giá sự tăng trưởng của trẻ mầm non. Chuyên đề 11 : Sáng kiến kinh nghiệm tay nghề trong giáo dục mầm non. 2. Nội dung chính của những chuyên đề đã học. * Chuyên đề 1 : Tổ chức cỗ máy hành chính Nhà nướcNhững hiệu quả đã thu nhận được : * Về kiến thức và kỹ năng : Thông qua chuyên đề này, em biết đượcNhà nước là 1 tổ chức triển khai lớn nhấttrong tổng thể những loại tổ chức triển khai. Đó là loại tổ chức triển khai sinh ra với nhiều công dụng, trách nhiệm khác nhau tùy vào toàn cảnh, thực trạng sinh ra của nó. Nhà nước thực thi những quyền sau : A. Bộ máy thực thi quyền lập pháp : Là quyền xác lập những quy tắc phổ quát cho xã hội, tức là quyền phát hành cácchuẩn mực xã hội, quan hệ trong nội bộ vương quốc với bên ngồi. Bộ máy có 2 cơquan chun trách khác nhau có 2 hình thức tổ chức triển khai : – Hệ thống nghị viện lưỡng viện với tên gọi chung là Thượng viện và Hạ viện. – Hệ thống 1 viện gọi chung là Quốc hội. B. Bộ máy thực thi quyền tư pháp : Thực hiện việc luận tội và truy tố những hành vi phạm pháp lý theo quyđịnh, buộc tội tại mạng lưới hệ thống TANDTC. C. Thực thi quyền hành pháp : Là quyền thi hành pháp lý do cơ quan lập pháp phát hành, tổ chức triển khai thực hiệnnhững chủ trương cơ bản về đối nội, đối ngoại và quản lý việc làm chính sựhằng ngày của những vương quốc. Qua chuyên đề em hiều về Bộ máy hành chính nhà Nước và nghĩa vụ và trách nhiệm củangười cơng dân so với quốc gia. Vai trị của người viên chức trong việc chấphành chủ trương pháp lý của Nhà nước. * Về kĩ năng : – Luôn chấp hành tốt lao lý của ngành là 1 tổ chức triển khai sự nghiệp giáo dục củaNhà nước. – Có ý thức chấp hành tốt lao lý của Nhà nước, của địa phương. Không viphạm pháp lý. – Đoàn kết trong nội bộ, cỗ máy cơ quan. Có ý thức thiết kế xây dựng tập thể vữngmạnh. * Cơng việc đảm nhiệm và vận dụng vào công việcThông qua chuyên đề Tổ chức cỗ máy hành chính Nhà nước, em hiểu về cáchTổ chức cỗ máy hành chính của Nhà nước Nước Ta mình. Để từ đó có ý thứctrong việc chấp hành mọi chủ trương, pháp lý của Đảng và Nhà nước trong cơquan và địa phương nơi cư trú. * Những đề xuất kiến nghị : – Khi giảng dạy những thầy cô nên lấy thêm nhiều ví dụ và hành ảnh đơn cử về sốliệu hơn. Ví dụ : Bộ máy hành chính Nhà nước mình cao nhất là những ai ? Những ngườiđó làm những tính năng trách nhiệm gì ? Chuyên đề 2 : Luật trẻ nhỏ và mạng lưới hệ thống quản trị giáo dục. Những hiệu quả thu nhận được * Về kiến thức và kỹ năng : Thông qua chuyên đề em hiểu về ý nghĩa của sự ra đời Công ước quyền trẻ emcủa Quốc tế và Công ước quyền trẻ nhỏ của Nước Ta. Em có hiểu biết thêm vềđộ tuổi của trẻ nhỏ được quốc tế pháp luật là từ 0 – 18 tuổi và những nhóm quyềncủa mọi trẻ nhỏ được hưởng như : Nhóm quyền được sống cịn. Nhóm quyềnđược tăng trưởng. Nhóm quyền được bảo vệ. Nhóm quyền được tham gia. Em cũng biết thêm được phương pháp triển khai quyền trẻ nhỏ ở Nước Ta theotừng cấp học, từng nghành. Về cách thực thi quyền trẻ nhỏ trong bậc học mầmnon. Có kỹ năng và kiến thức trong việc thực thi quyền trẻ nhỏ cho con cháu mình và học sinhmà mình giảng dạy cũng như mọi trẻ nhỏ trong xã hội. Biết được 1 số vấn đềnhức nhối về xâm hại trẻ nhỏ mà xã hội và dư luận lên án như vụ Trường mầmnon tư thục Mầm Xanh bạo hành trẻ … .. Hiểu thế nào là bạo hành, xâm hại trẻem để biết cách giáo dục trẻ nhỏ phòng tránh cũng như bản thân không được viphạm quyền trẻ nhỏ. * Về kĩ năng – Thực hiện và bảo vệ tốt quyền trẻ nhỏ ở mọi lúc mọi nơi. – Có kĩ năng và nghĩa vụ và trách nhiệm chăm nom và thực thi quyền trẻ nhỏ so với con cái vàhọc sinh của mình. – Khơng xâm hại tình dục của trẻ lớp mình, khơng triển khai những hành vi bạohành trẻ. * Công việc đảm nhiệm và vận dụng vào việc làm. Thông qua chuyên đề Luật trẻ nhỏ và mạng lưới hệ thống quản trị giáo dục em nhận thấymình có thêm kiến thức và kỹ năng trong việc thực thi quyền trẻ nhỏ cho con cháu mình vàcho cơ sở giáo dục, học viên mà trường mình giảng dạy cũng như mọi trẻ emtrong xã hội. Em cũng biết được 1 số yếu tố nhức nhối về xâm hại trẻ nhỏ mà xãhội và dư luận lên án như vụ Trường mầm non tư thục Mầm Xanh bạo hànhtrẻ … .. – Thực hiện và bảo vệ tốt quyền trẻ nhỏ ở mọi lúc mọi nơi. – Có kĩ năng và nghĩa vụ và trách nhiệm chăm nom và triển khai quyền trẻ nhỏ so với con cái vàhọc sinh của mình. – Khơng xâm hại tình dục của trẻ lớp mình, khơng thực thi những hành vi bạohành trẻ của lớp mình cũng như trẻ nhỏ khác cả về niềm tin cũng như thân thểtrẻ em. * Những yêu cầu – Các cấp nên tổ chức triển khai những buổi tập huấn về kỹ năng và kiến thức về bảo vệ Quyền trẻ emmột cách sâu rộng, đơn cử, minh họa rõ ràng. Chuyên đề 3 : Xây dựng mơi trường tâm lí – xã hội trong giáo dục trẻ ởtrường mầm non. Những hiệu quả đã thu nhận được : * Về kỹ năng và kiến thức : Môi trường tâm ý giáo dục trong nhà trườn có ảnh hưởng tác động trực tiếp đến hiệu quảvà chất lượng quy trình dạy học và giáo dục nhằm mục đích hình thành và phát triểnnhâncách cho người học. Mơi trường tâm ý xã hội trong nhà trường ảnh hưởngrất lớn đến sự hình thành và tăng trưởng nhận thức, tình cảm và hành vi xã hội củatrẻ cũng như tác động ảnh hưởng đến hiệu suất cao của quy trình giáo dục. Mơi trường tâm lí – xã hội trong trường mầm non là mơi trường được tạodựng trên bầu khơng khí sư phạm trong nhà trường, mối quan hệ tác động ảnh hưởng qualại giữa người lớn với trẻ ( giáo viên mầm non, cán bộ công nhận viên trongtrường, cha mẹ, khách ) người lớn với người lớn và trẻ với trẻ ) * Về kĩ năng – Giáo viên, nhân viên cấp dưới biết cách tạo ra bầu khơng khí mơi trường tâm ý giáo dụcthân thiện để trẻ vui tươi khi đến trường. – Xây dựng được những quy tắc ứng xử trong trường mầm non. * Công việc tiếp đón và vận dụng vào công việcSau khi học chun đề kiến thiết xây dựng mơi trường tâm lí giáo dục trong trường mầmnon em vận dụng được một số ít kỹ năng và kiến thức và kĩ năng sau cho việc làm như biếtcách tạo ra bầu khơng khí mơi trường tâm ý giáo dục thân thiện để trẻ vui vẻkhi đến trường. Xây dựng được những quy tắc ứng xử trong trường mầm non. Giáoviên là người giữ vai trò chủ yếu và là người giữ vai trị như mơt người bạn, người mẹ và là cô giáo nên cần tạo thiên nhiên và môi trường thân thiện, bảo đảm an toàn tự do chotrẻ thưởng thức, tò mò để trẻ “ mỗi ngày đến lớp là một ngày vui ” Trong trường mầm non để tạo được thiên nhiên và môi trường thân thiện cho trẻ, em cũng hiểuđược rằng ngồi giáo viên thì mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên cấp dưới trong nhà trườngcũng cần tạo sự tự do, thân thiện và bảo đảm an toàn để kích thích trẻ tới trường. NHỮNG ĐỀ XUẤT * Đối với Ban Giám Hiệu : – Thường xuyên kiến thiết xây dựng những chuyên đề khác nhau để giáo viên kiến tập họchỏi kinh nghiệm tay nghề, tu dưỡng trình độ nhiệm vụ qua những buổi sinh hoạtchuyên môn theo nhu yếu của giáo viên. – Tạo điều kiện kèm theo cho giáo viên tăng trưởng và thực hành thực tế vận dụng những chun đề đãhọc vào cơng tác. * Đối với Phịng Giáo dục và cấp trên : Tất cả 11 chuyên đề đều rất thiết thực và thiết yếu so với người giáo viên mầmnon nhưng em nhận thấy rằng những kỹ năng và kiến thức đơi khi cịn nặng về phần triết lý. Giáo viên được thực hành thực tế và thưởng thức còn hạn chế. Thời gian học và viết bàithu hoạch, bài kiểm tra ít nên học viên cịn chuẩn bị sẵn sàng chưa được kĩ càng, số liệuminh chứng ít. Nên em có 1 số yêu cầu sau : – Thường xuyên kiến thiết xây dựng những chuyên đề tại những trường điểm để cán bộ, giáoviên được thăm quan học tập. – Cấp trên góp vốn đầu tư thêm kinh phí đầu tư, cơ sở vật chất để nhà giáo dục có điều kiện kèm theo thựchiện những chuyên đề được tốt hơn. – Nên tổ chức triển khai tập huấn cho tổng thể cán bộ, giáo viên theo hình thức học qua mạngđể những học viên được học và thực hành thực tế ở mọi lúc mọi nơi. Chuyên đề 4 : Kĩ năng thao tác nhóm. Những tác dụng thu nhận được * Về kỹ năng và kiến thức : Nhóm là gì ? Nhóm khơng đơn thuần chỉ là một tập hợp nhiều người thao tác cùng nhauhoặc thao tác dưới sự chỉ huy của một nhà quản trị. Nhóm là một tập hợp nhữngcá hiện một tiềm năng chung. Vì thế những thành viên trong nhóm cần có sự tươngtác với nhau và với trưởng nhóm để đạt được tiềm năng chung. Các thành viêntrong nhóm cũng phải có sự nhờ vào vào thông tin của nhau để triển khai phầnviệc của mình. Thế nào là một Nhóm làm việcMột nhóm hoàn toàn có thể hình thành theo nhiểu cách khác nhau : Các nhóm bạn họctập có khi hình thành do sự chỉ định của thày cơ, nhóm sở trường thích nghi hình thành do sựrủ rê nhau, và những nhóm thao tác trong một cơ quan, đơn vị chức năng là do sự tuyển dụngtheo nhu yếu của đơn vị chức năng đó. Vì thế, có những nhóm hình thành và kết nối rấtlâu, nhưng cũng có những nhóm chỉ hoạt động giải trí cùng nhau trong một thời điểmnào đó. Nhưng điều quan trọng là, khơng phải nhóm nào cũng có những mụcđích hay có những hoạt động giải trí cùng nhau. Nói một cách đơn thuần, nhóm thao tác là nhóm tạo ra được một ý thức hợptác, biết phối hợp và phát huy những ưu điểm của những thành viên trong nhóm đểcùng nhau đạt đến một hiệu quả tốt nhất cho mục tiêu mà nhóm đặt ra. * 5 tính cách thường gặp khi thao tác nhómHình thành và tăng trưởng nhómTùy theo nhu yếu, mục tiêu được đề ra cho nhóm và số lượng cũng như nănglực của những thành viên trong nhóm, những nhóm được hình thành và tăng trưởng theonhiều hình thức và thời hạn hoạt động giải trí khác nhau. Nhưng nhìn chung thì hầunhư đều trải qua 4 bước cơ bản : Bước 1 : Tạo dựng : Khi được mời gọi hay đưa vào nhóm, những thành viên cịn rụtrè, và tìm kiếm những vị trí của mình trong nhóm, chưa thể hiện nhu yếu cũng nhưnăng lực cá thể .. Một điều không hề thiếu là những thành viên sẽ thử khả nănglãnh đạo của trưởng nhóm. Thơng thường phần nhiều khơng có nhóm nào có đượcsự văn minh trong quy trình tiến độ này. Bước 2 : Cơng phá : Đây có lẽ rằng là quy trình tiến độ khó nhất của mỗi nhóm. Các thànhviên thường cảm thấy thiếu kiên trì với việc thiếu sự tăng trưởng của việc làm, nhưng họ vẫn chưa có kinh nghiệm tay nghề thao tác như một nhóm thật sự. Họ hoàn toàn có thể sẽtranh cãi về những cơng việc được giao vì phải đương đầu với những điều trướcđây họ chưa khi nào nghĩ tới và khiến họ cảm thấy không tự do. Tất cả “ sứcmạnh ” của họ dành để chĩa vào những thành viên khác, thay vì tập trung chuyên sâu lại vàhướng tới tiềm năng chung. Bước 3 : Ổn định : Trong suốt quá trình này, những thành viên trong nhóm quendần và điều hồ những độc lạ giữa họ. Sự xung đột về tính cách và ý kiếngiảm dần và tính hợp tác tăng lên. Khi đó họ hoàn toàn có thể tập trung chuyên sâu nhiều hơn chocơng việc và khởi đầu có sự tân tiến đáng kể trong hiệu suất cao cơng việc. Bước 4 : Hồn thiện : Ở quy trình tiến độ này, những thành viên đã hiểu và thích nghi đượcvới điểm mạnh và yếu của từng người trong nhóm mình và biết được vai trị củahọ là gì. Mọi người đã cởi mở và tin cậy nhau hơn, rât nhiều quan điểm hay đượcnêu ra tranh luận vì họ khơng cịn lo lắng như lúc đầu. Họ linh động sử dụng quyếtđịnh của mình như một cơng cụ để hiện thực hoá những sáng tạo độc đáo, ưu tiên nhữngnhiệm vụ thiết yếu và xử lý những yếu tố khúc mắc. Rất nhiều việc đượchồn thiện và sự gắn bó giữa những thành viên trong nhóm là rất cao. * Những kiến thức và kỹ năng làm theo việc nhómVì trải qua 4 tiến trình như thế nên bắt đầu, có vẻ như như một nhóm hoạt động giải trí lạikhơng đạt được những hiệu suất cao như một cá thể thao tác, do đó nên sẽ đưa đếnhậu quả là có một vài cá thể có năng lượng, thừa nhiệt tình nên đã gánh vác hayơm đồm cơng việc cho cả nhóm và hiệu quả là những thành tựu mà nhóm có đượcchỉ là do sức lực lao động của một vài người, từ đó sẽ đưa đến sự độc tài hay chia rẽ, dẫn đến sự tan rã nhóm. Ngược lại, nếu biết cách thao tác nhóm thì sau quá trình cơng phá, nhóm sẽổn định và phát huy được sức mạnh của tập thể, vượt qua những số lượng giới hạn của cánhân để đạt đến được mục tiêu chung mà mọi thành viên trong nhóm đều có thểhưởng được những ích lợi do nhóm mang lại. Kỹ năng thao tác nhóm nghĩa là những phương pháp khiến nhiều người cùng thựchiện tốt một trách nhiệm và hướng đến tiềm năng chung. Cách thao tác này sẽ giúpcác cá thể bổ trợ những thiếu sót cho nhau và hồn thiện bản thân mình. Tuynhiên, khi thao tác nhóm sẽ khơng tránh khỏi những quan điểm trái chiều, nhữngmâu thuẫn khiến nhóm dễ tan vỡ. Vì vậy mỗi thành viên cần phải luyện chomình những kỹ năng và kiến thức thao tác nhóm thiết yếu để kiến thiết xây dựng nhóm hồn thiện, kết nối hơn trong bất kể thực trạng nào. – Lắng nghe người khác-Kỹ năng tổ chức triển khai công việc-Trợ giúp và tôn trọng lẫn nhau-Có nghĩa vụ và trách nhiệm với cơng việc được giao-Khuyến khích và tăng trưởng cá nhân-Gắn kết-Tạo sự đồng thuận-Vô tư, ngay thẳngCông việc tiếp đón và vận dụng vào công việcSau khi học xong chuyên đề Kĩ năng thao tác theo nhóm, em hiểu được kháiniệm thế nào là thao tác theo nhóm. Có kĩ năng tổ chức triển khai cơng việc trong lớpgiữa những giáo viên với nhau, giữa giáo viên cùng khu, cùng khối để cùng nhau tổchức việc làm triển khai xong một cách khoa học, đúng tiến trình, kịp thời gian. Các giáo viên trong trường biết cách trợ giúp lẫn nhau trong cơng việc, nếuđồng nghiệp gặp khó khăn vất vả thì sẵn sang san sẻ lẫn nhau, trợ giúp lẫn nhau. Việcnày sẽ tạo điều kiện kèm theo trợ giúp nhau trong việc làm và đời sống. Khi thao tác nhóm, những thành viên trong nhóm cũng có tránh nhiệm cao hơntrong cơng việc. Khi một giáo viên thao tác 1 mình, tác dụng sẽ khơng tốt vàngười giáo viên đó sẽ phải chịu nghĩa vụ và trách nhiệm một mình, nhưng thao tác nhóm thìkhác. Khi thao tác nhóm sẽ khuyến khích được cá thể tăng trưởng. Đây là kĩ năngdành cho người trưởng nhóm, một giáo viên hay một cá thể có bản lĩnh vànăng lực là một thủ lĩnh biết cách khuyến khích, tạo động lực, tạo điều kiện kèm theo chocác thành viên trong nhóm tăng trưởng ngay trong nhóm của mình. Làm việc theo nhóm sẽ giúp kết nối những cán bộ, giáo viên và nhân viên cấp dưới trongtrường với nhau. Mọi người sẽ kết nối với nhau tạo thành 1 nhóm hồn hảonhất, tạo sự đồng thuận để cùng hướng tới quyền lợi chung. Điều quan trọng trong khi thao tác nhóm, sẽ bỏ lỡ hết được sự ích kỉ cánhân, khơng chấp những chuyện nhỏ, tị nạnh với đồng nghiệp của mình, tránhvà chạm xích míc … .. với những thành viên khác, để đưa những trào lưu củatrường ngày một đi lên, tân tiến hơn. Chuyên đề 5 : Kĩ năng quản trị thời gianNhững hiệu quả thu nhận được * Về kiến thức và kỹ năng – Khái niệm quản lí thời gianQuản lí thời hạn là quy trình lập list những điều phải làm, nguyên tắcthực hiện thời gian biểu, bảo vệ rằng mọi việc được thực thi đúng theo kếhoạch, khơng bị tiêu tốn lãng phí. * Về kĩ năng – Kĩ năng xác lập mục tiêuXác định tiềm năng là cách quản trị thời hạn khoa học nhất. Khi có mụctiêu rõ ràng bạn sẽ biết mình cần phải làm gì để đạt được tiềm năng đó. Đươngnhiên việc để làm được việc đó bắt buộc bạn phải lên lịch trình đơn cử trong một10khoảng thời hạn bao lâu phải triển khai xong tiềm năng. Khi đó bạn sẽ làm chủ đượcthời gian và khơng để thời hạn trơi đi một cách tiêu tốn lãng phí. – Kĩ năngliệt kê những việc làm cần phải làmLiệt kê ra list những việc làm cần phải làm trong ngày, trong tuần vàtrong tháng. Việc này sẽ giúp bạn thuận tiện quản trị được quỷ thời hạn quý giácủa mình. Bạn sẽ biết mình cần phải làm gì vào giờ nào, như vậy bạn sẽ khôngphải mất thời hạn nhớ xem mình phải thao tác gì trong ngày hơm nay hoặc việcgì tiếp theo sau khi hồn thành xong cơng việc nào đó. – Kĩ năngsắp xếp cơng việc theo thứ tự ưu tiênSau khi liệt kê những việc làm cần làm, bạn hãy dành chút thời hạn kiểmtra lại xem việc làm nào quan trọng cần phải làm trước, việc làm nào hoàn toàn có thể đểlại sau. Những cơng việc quan trọng bạn hãy ghi lại lại và làm ngay để đảmbảo cơng việc được hồn thành đúng thời hạn, sau đó hãy liên tục làm nhữngcơng việc cịn lại. Việc sắp xếp kiểu này giúp bạn không phải hấp tấp vội vàng hay stress vì lỡ quênnhững việc quan trọng mà vẫn bảo vệ những việc làm khác vẫn được giảiquyết đúng thời hạn. – Tổng kết lại công việcTrước khi kết thúc một ngày thao tác, bạn nên tổng kết lại việc làm vàocuối ngày để xem bạn đã làm được những gì và chưa làm được gì, bạn đã mấtbao nhiêu thời hạn cho những cơng việc đó và có thật sự hiệu suất cao hay không. Quỹ thời hạn bạn dành cho những cơng việc đó đã thật sự khoa học chưa, nếucó chỗ nào chưa hài hòa và hợp lý hãy tìm ra nguyên do và khắc phục để những lần làm sau sẽrút ngắn được khoảng chừng thời hạn vàng ngọc để dành cho việc khác. – Tính kỹ luật và thói quenĐể sử dụng thời hạn một cách khoa học bạn cũng phải tập cho mình tính kỹluật và những thói quen tiết kiệm ngân sách và chi phí thời hạn. Hãy đặt ra cho bản thân những quytắc riêng và làm theo những quy tắc đó. Có thể thời hạn đầu bạn cảm thấy khókhăn, nản chí nhưng hãy tập từ từ, bạn sẽ quen. Khi đó mọi thứ sẽ được theo ývà chắc như đinh bạn sẽ thấy rằng bạn có nhiều thời hạn hơn cho đời sống cũng11như cơng việc, sẽ kết thúc thực trạng ngày nào cũng hấp tấp vội vàng lo chạy đua vớithời gian nhưng mọi thứ lại không được như mong muốn. – Tập trungTập trung là cách rất tốt để bạn khơng tiêu tốn lãng phí thời hạn. Khi làm cơng việcgì đó bạn hãy tập trung chuyên sâu tổng thể công sức của con người và trí tuệ cho cơng việc, điều đó khơng chỉđem lại tác dụng cơng việc cao mà cịn giúp bạn tiết kiệm chi phí được rất nhiều thờigian. Bởi khi tập trung chuyên sâu bạn sẽ nhanh gọn hồn thành cơng việc và có thời giancho việc khác. – Lập thời hạn đơn cử cho công việcĐể tiết kiệm ngân sách và chi phí thời hạn, bạn nên lên thời hạn đơn cử cho từng việc làm như : Xácđịnh thời hạn khởi đầu, thời hạn cho từng bước triển khai, thời hạn kết thúc vàtổng thời hạn để triển khai xong cơng việc đó là bao lâu. Khi đó bạn sẽ có một bảngkế hoạch cụ thể và thời hạn đơn cử, không sợ bị tác động ảnh hưởng đến hiệu quả cơngviệc và khơng bị tiêu tốn lãng phí những khoảng chừng thời hạn quý giá. – Sắp xếp nơi thao tác khoa họcSắp sếp nơi thao tác khoa học giúp bạn không mất thời hạn tìm kiếmnhững hồ sơ, tài liệu thiết yếu khi cần. Một nơi thao tác lộn xộn với đống tàiliệu mới – cũ, quan trọng – không quan trọng hỗn độn khơng chỉ khiến bạn cảmthấy rối mắt mà nó cịn làm mất nhiều thời hạn khi bạn cần tìm một loại tài liệugì đó. Vì vậy hãy sắp xếp ngăn nắp và khoa học cho nơi thao tác khi đó bạn sẽcó thêm nhiều thời hạn để khơng phải tiêu tốn lãng phí thời hạn cho những cơng việcvơ bổ. Khi bạn là người có tiềm năng, biết sắp xếp cơng việc một cách khoa họcbạn sẽ cảm thấy quỹ thời hạn như được nới rộng hơn. Vì vậy, ngay giờ đây bạnhãy tự kiểm lại bản thân một cách nghiêm khắc để xem mình đã quản trị thờigian như thế nào, có hiệu suất cao hay khơng, đã bị tiêu tốn lãng phí thời hạn vì những lý dogì … Khi đó bạn sẽ biết mình cần phải làm gì để khơng đánh mất thời hạn vàngngọc nữa. * Công việc đảm nhiệm và vận dụng vào công việc12Qua chuyên đề này em có rất nhiều kĩ năng và vận dụng vào việc làm và cuộcsống như biết cách xác lập tiềm năng là cách quản trị thời hạn khoa học nhất. Khi có tiềm năng rõ ràng em sẽ biết mình cần phải làm gì để đạt được mục tiêuđó. Đương nhiên việc để làm được việc đó bắt buộc phải lên lịch trình cụ thểtrong một khoảng chừng thời hạn bao lâu phải triển khai xong tiềm năng. Khi đó em sẽ làmchủ được thời hạn và khơng để thời hạn trơi đi một cách tiêu tốn lãng phí. – Sắp xếp nơi thao tác khoa họcSắp sếp nơi thao tác khoa học giúp bạn khơng mất thời hạn tìm kiếmnhững hồ sơ, tài liệu thiết yếu khi cần. Một nơi thao tác lộn xộn với đống tàiliệu mới – cũ, quan trọng – không quan trọng hỗn độn không chỉ khiến bạn cảmthấy rối mắt mà nó cịn làm mất nhiều thời hạn khi bạn cần tìm một loại tài liệugì đó. Vì vậy hãy sắp xếp ngăn nắp và khoa học cho nơi thao tác khi đó bạn sẽcó thêm nhiều thời hạn để khơng phải tiêu tốn lãng phí thời hạn cho những cơng việcvơ bổ. Ví dụ : Sau khi học xong chuyên đề em cũng kiến thiết xây dựng được khung thời hạn 1 ngày giảm được thời hạn tiêu tốn lãng phí như sau : Thời gian5h45 – 7 h00Cơng viêcThời gian lãng phíVệ sinh cá thể, đi chợ, gọi con thứcdậy, sẵn sàng chuẩn bị bữa sáng – ăn sáng và7h00 – 17 h00thay quần áo đưa con đi học. Làm việc và hoạt động và sinh hoạt tại trường : 15 – 20 phút ( Thời – Đón trẻ, thực thi những hoạt động giải trí học gian nghỉ trưa xemtập đi dạo, ăn ngủ vệ sinh cho trẻđiện thoại và một sốthơng tin trên mạng ) 17 h00 – 19 h00 Đón con quay trở lại nhà, quét dọn nhà cửa, tắm gội cho con, nấu ăn cho giađình … .. 19 h00 – 20 h00 Ăn cơm, rửa bát, xem tivi, … 5-10 phút20h00 – 21 h30 Dạy con học bài vừa tranh thủ soạn bàicủa mình. 21 h30 – 22 h00 Xem điện thoại cảm ứng sau đó đi ngủ1315 – 20 phút. Chuyên đề 6 : Kỹ năng hướng dẫn, tư vấn tăng trưởng năng lượng nghề nghiệpcho giáo viênNhững hiệu quả thu nhận được : * Những yếu tố chung về năng lượng nghề nghiệp của GVMN và hướng dẫn, tưvấn tăng trưởng năng lượng nghề nghiệp cho GVMN.Nội dung những kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp của giáo viên mầm non, gồm : a. Lập kế hoạch chăm nom, giáo dục trẻ : b. kiến thức và kỹ năng tổ chức triển khai triển khai những hoạt động giải trí chăm nom sức khỏe thể chất cho trẻ : c. Kỹ năng tổ chức triển khai những hoạt động giải trí giáo dục trẻ : d. Kỹ năng quản trị lớp học : * Quy trình lập kế hoạch và kỹ năng và kiến thức hướng dẫn, tư vấn. Kế hoạch hướng dẫn, tư vấn năng lượng nghề nghiệp cho giáo viên mầm non cóthiể là những chương trình hành vi được sắp xếp theo lịch trình, có thời hạn, chia thành những quy trình tiến độ, những bước thời hạn thực thi, có phân bổ nguồn lực, xác lập tiềm năng, giải pháp, sự sẵn sàng chuẩn bị ; tiến hành thực thi nhằm mục đích đạt đượcmục tiêu, chỉ tiêu đã được đề ra. – Các bước lập kế hoạch : + Bước 1 : Xác định nhu yếu hướng dẫn, tư vấn của giáo viên mầm non. + Bước 2 : Lập kế hoạch hướng dẫn, tư vấn của giáo viên mầm non. + Bước 3 : Tổ chức thực thi kế hoạch. + Bước 4 : Đánh giá, kiểm soát và điều chỉnh, hướng dẫn, tư vấn, rút kinh nghiệm tay nghề …. * Công việc đảm nhiệm và vận dụng vào công việc14Hướng dẫn, tư vấn tăng trưởng năng lượng nghề nghiệp cho GVMN trong giai đoạnhiện nay là một việc làm vơ cùng thiết thực để góp thêm phần thay đổi giáo dục, xâydựng xã hội tốt đẹp, trong đó giáo dục đạo đức, nhân cách được chú trọng. Đối chiếu với nhu yếu những kỹ năng và kiến thức nghề nghiệp của giáo viên mầm non, tôi thấycần rèn lyện, tu dưỡng đạo đức nhà giáo, tình u trẻ lên số 1, sau đó lànhững kỹ năng và kiến thức nghề nghệp. Hoạt động tư vấn, hướng dẫn giáo viên mầm non naaangcao kỹ năng và kiến thức nghềnghệp của nhà trường cần được thực thi dưới nhiều hình thức : mời chuên giavề hướng dẫn cho giáo viên, tạo điều kiện kèm theo cho những giáo viên tham gia đi tập huấncác chuyên đề do phịng GD&ĐT tổ chức triển khai. Bên cạnh đó nhà trường cũng khuyếnkhích những giao viên học hỏi lẫn nhau, tìm hiểu và khám phá qua sách báo, trên chuyền thông, trên mạng xã hội …… Đưa hoạt động giải trí tư vấn, hướng dẫn giáo viên mầm non nângcao kĩ năng nghề nghiệp vào kế hoạch tu dưỡng liên tục của nhà trường. Chuyên đề 7 : Tổ chức, kêu gọi hội đồng tham gia giáo dục trẻ mầm nonNhững hiệu quả thu nhận được : Chuyên đề trang bị cho học viên những kiến thức và kỹ năng cơ bản về vai trò của cộngđồng trong việc chăm nom, ni dưỡng và giáo dục trẻ mầm non ; Mơ tả nộidung, chiêu thức, hình thức tổ chức triển khai kêu gọi hội đồng tham gia vào chămsóc, giáo dục trẻ mầm non và kiến thức và kỹ năng thực thi hoạt động giải trí kêu gọi cộng đồngtham gia vào chăm nom, giáo dục trẻ mầm non. * Công việc tiếp đón và vận dụng vào việc làm * Phối hợp triển khai chương trình chăm nom bảo vệ sức khỏe thể chất cho trẻ. – Tham gia tổ chức triển khai khám sức khỏe thể chất, theo dõi sức khỏe thể chất của trẻ theo định kỳ. – Giáo viên và cha mẹ cùng san sẻ, trao đổi kiến thức và kỹ năng chăm nom sức khỏe thể chất chotrẻ. 15 – Phịng chống suy dinh dưỡng và béo phì cho trẻ, có kế hoạch và biện phápchăm sóc so với trẻ suy dinh dưỡng và trẻ có khiếm khuyết. * Phối hợp thực thi chương trình giáo dục trẻ. – Tham gia thiết kế xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường, của nhớm / lớp. – Cha mẹ tham gia vào những hoạt động giải trí triển khai những nội dung giáo dục trẻ phùhợp với chương trình, đơn cử là : + Tạo điều kiện kèm theo giúp trẻ được tự do tìm tịi tò mò trong mơi trường an tồntheo năng lực và sở trường thích nghi của mình để trở thành đứa trẻ tò mò, phát minh sáng tạo ; tự tinvà ln được niềm hạnh phúc và sở trường thích nghi của mình để trở thành đứa trẻ tò mò, sángtạo ; tự tin và ln được niềm hạnh phúc vì mọi người xung quanh u thương, gần gũitrẻ. + Chú ý hấp dẫn những thành viên trong mái ấm gia đình, đặc biệt quan trọng những thành viên là namgiới : ông, bố, anh, chú, bác tham gia vào việc chăm nom và dạy trẻ. + Coi trọng việc tăng trưởng, can thiệp sớm và giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật. – Đối với trẻ mẫu giáo 5 tuổi, nhà trường cần tư vấn để bố mạ trẻ và những thànhviên trong mái ấm gia đình hoàn toàn có thể sẵn sàng chuẩn bị cho trẻ những kỹ năng và kiến thức tiền đọc viết, tâm thế sẵnsàng đi học tiểu học. – Phối hợp với nhà trường trong việc tổ chức triển khai dịp nghỉ lễ, ngày hội, tổ chức triển khai ngàysinh nhật cho trẻ. – tạo mơi trường an tồn về tình cảm cho trẻ : Ở lớp, cơ giáo cần tạo mơi trườngthân tình, thân thiện như ở nhà. Lúc trẻ về nhà, cha mẹ nên lắng nghe những câuchuyện của trẻ về trường học, những bạn hoặc hỏi han trẻ về những gì đã xảy ra ởlớp, nỗ lực động viên và khen ngợi những đổi khác tích cực của con mình, vídụ như thói quen nhà hàng siêu thị, sức khỏe thể chất, đậm cá tính, … * Phối hợp kiểm tra nhìn nhận cơng tác chăm nom – giáo dục trẻ của trường mầmnon : 16 – Tham gia cùng với Ban giám hiệu nhà trường kiểm tra nhìn nhận chất lượngchăm sóc – giáo dục diễn ra hàng ngày, trao đổi kịp thời để giáo viên có sự điềuchỉnh trong nội dung và giải pháp chăm nom – giáo dục trẻ và phối kết hợpvới cha mẹ. * Tham gia thiết kế xây dựng cơ sở vật chất : – Huy động cha mẹ tham gia lao động vệ sinh trường học, trồng cây xanh, làm vật dụng đồ chơi cho trẻ, … – Khai thác những nguồn lực, những tổ chức triển khai chính trị xã hội góp vốn đầu tư về cơ sở vật chất, thiết bị, …. nâng cao chất lượng chăm nom – giáo dục trẻ. * Hình thức phối hợp giữa nhà trường với mái ấm gia đình : – Qua bảng thơng báo, góc “ Tun truyền cho cha mẹ ” của nhà trường hoặc tạimỗi nhóm lớp ; thơng tin tun truyền tới cha mẹ những kỹ năng và kiến thức chăm nom – giáo dục trẻ hoặc thông tin về nội dung hoạt động giải trí ; những nhu yếu của nhà trườngđối với gai đình ; hoặc những nội dung mà mái ấm gia đình cần phối hợp với cơ giáotrong việc triển khai chương trình chăm nom giáo dục trẻ. – Trao đổi tiếp tục, hằng ngày trong những giờ đón, trả trẻ. – Tổ chức họp cha mẹ định kỳ ( 2 lần / 1 năm ) : Thông báo cho giáo dục côngviệc, luận bàn về những hình thức phối hợp giữa mái ấm gia đình và nhà trường ( họp đầunăm ) phối hợp thông dụng kiến thức và kỹ năng chăm nom – giáo dục trẻ cho cha mẹ. – Tổ chức những buổi hoạt động và sinh hoạt, phổ cập kỹ năng và kiến thức chăm nom giáo dục trẻ theochuyện dặc biệt hoặc khi có dịch bệnh. Đối với trẻ mẫu giáo lớn, cần chú trọngcác chuyên đề, những nội dung về chuẩn bị sẵn sàng cho trẻ vào lớp một, phịng chống béophì và suy dinh dưỡng. – Thông qua những đợt kiểm tra sức khỏe thể chất cho trẻ. – Thông qua những hội thi, hoạt động giải trí văn hóa truyền thống văn nghệ. 17 – Cán bộ, giáo viên đến thăm trẻ tại nhà. – Ghi lại những điều trẻ muốn nói để cha mẹ hiểu hơn về con. – Phụ huynh thăm quan hoạt động giải trí của trường mầm non. – Thông qua những phương tiện thông tin đại chúng ( đài truyền thanh, … ) * Một số việc làm giáo viên cần làm để lôi cuốn tham gia, phối hợp của cha mẹ : – Lắng nghe quan điểm của cha mẹ ; dữ thế chủ động kiến thiết xây dựng mối quan hệ tốt với phụhuynh ; chuẩn bị sẵn sàng tư vấn và giúp sức những kiến thức và kỹ năng chăm nom – giáo dục trẻ khi giađình có nhu yếu. – tin tức khá đầy đủ cho cha mẹ trẻ về chương trình chăm nom giáo dục trẻ ởtrường bằng nhiều hình thức khác nhau : họp cha mẹ, bẳng thơng báo, góctrao đổi với cha mẹ, … Chuyên đề 8 : Đạo đức của giáo viên mầm non trong giải quyết và xử lý trường hợp sưphạm ở trường mầm non1. Những tác dụng thu nhận được : a. Những trường hợp sư phạm trong nhóm, lớp học mầm non – Khái niệm trường hợp sư phạm trong nhóm, lớp học mầm non : Là tình huốngcó yếu tố phát sinh trong q trình giáo viên chăm nom giáo dục trẻ ở trườngmầm non đó là những trường hợp xảy ra tự phát hoặc có chủ đích của người GV. – Các trường hợp sư phạm trong nhóm / lớp mầm non. Các trường hợp sư phạm trong nhóm / lớp mầm non là những trường hợp với trẻ, trường hợp với đồng nghiệp, trường hợp với cha mẹ. b. Đạo đức của người giáo viên Mầm non và cách biểu hiện hành vi đạo đứctrong sử lý trường hợp sư phạm trong nhóm, lớp mầm non. 18 * Yêu cầu về biểu hiện hành vi hành vi đạo đức của người GVMN trong sử lýtình huống sư phạm với trẻ. – Trong khi tiếp xúc và giải quyết và xử lý trường hợp với trẻ, GV nên chú ý quan tâm : Bình tĩnh khơngnê hấp tấp vội vàng, nóng nẩy, ứng xử cơng bằng với tổng thể trẻ, không phân biệt so sánhtrẻ này với trẻ khác. – Tạo ra một bầu khơng khí thân thiện, cởi mở là điều rất quan trọng. GV lúc nàocũng biểu lộ khn mặt rạn rỡ, nhiệt tình, nhìn ai cũng trìu mến, tạo cho trẻcảm thấy mình đang được chăm sóc. – Giáo viên nên tìm những điểm tốt, điểm tích cực của trẻ để nêu gương, khích lệtrẻ cho trẻ có được sự tự tin, phấn khởi. – Cần linh động trong cách sử lý tìn huống với trẻ, khơng nên cứng ngắc vì mỗitrẻ là một thành viên riêng không liên quan gì đến nhau, một tính cách và sở trường thích nghi khác nhau. GV cần hiểu trẻvà tạo nhiều thời cơ để trẻ được bộc lộ trong những tình uống khác nhau. * Yêu cầu về biểu hiện hành vi đạo đức của người giáo viên mầm non trong sửlý trường hợp sư phạm với đồng nghiệp * Yêu cầu về biểu hiện hành vi đạo đức của người giáo viên mầm non trong sửlý trường hợp sư phạm với cha mẹ * Công việc đảm nhiệm và vận dụng vào việc làm – Người giáo viên cần tạo cho trẻ cảm nhận được tìn cảm của cơ dành cho mình, trẻ có cảm xúc n tâm khi đến trường, lớp với cô và bè bạn. Cảm nhận được sựquan tâm thân thiện, yêu thương của cô giáo so với trẻ, cha mẹ sẽ n tâm vàkhơng cịn lo ngại gì khi cho con tới lớp. – Nhà trường đặt cơng tác giáo dục đạo đức, tư tưởng cho giáo viên lên hàngđầu, giải quyết và xử lý nghiêm khắc những hành vi đấm đá bạo lực học đường. Chuyên đề 9 : Phát triển chương trình giáo dục mầm non của khối, lớp. Những tác dụng đã thu nhận được : 19 * Về kiến thức và kỹ năng : – Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ nhỏ tăng trưởng về sức khỏe thể chất, tìnhcảm, trí tuệ, thẩm mỹ và nghệ thuật, hình thành những yếu tố tiên phong của nhân cách, chuẩn bịcho trẻ nhỏ vào lớp một ; hình thành và tăng trưởng ở trẻ nhỏ những tính năng tâmsinh lí, năng lượng và phẩm chất mang tính nền tảng, những kĩ năng sống cần thiếtphù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và tăng trưởng tối đa những năng lực tiềm ẩn, đặtnền tảng cho việc học ở những cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời. * Về kĩ năng : – Đối với giáo dục nhà trẻ, chiêu thức giáo dục phải chú trọng giao tiếpthường xuyên, biểu lộ sự yêu thương và tạo sự gắn bó của người lớn với trẻ ; chú ý quan tâm đặc thù cá thể trẻ để lựa chọn giải pháp giáo dục tương thích, tạo chotrẻ có cảm xúc an tồn về sức khỏe thể chất và ý thức ; tạo điều kiện kèm theo thuận tiện cho trẻđược tích cực hoạt động giải trí giao lưu xúc cảm, hoạt động giải trí với vật phẩm và đi dạo, kích thích sự tăng trưởng những giác quan và những công dụng tâm – sinh lý ; tạo môitrường giáo dục thân thiện với khung cảnh mái ấm gia đình, giúp trẻ thích nghi với nhà trẻ. – Đối với giáo dục mẫu giáo, giải pháp giáo dục phải tạo điều kiện kèm theo cho trẻđược thưởng thức, tìm tịi, tò mò mơi trường xung quanh dưới nhiều hìnhthức phong phú, phân phối nhu yếu, hứng thú của trẻ theo mục tiêu ” chơi màhọc, học bằng chơi “. Chú trọng thay đổi tổ chức triển khai thiên nhiên và môi trường giáo dục nhằm mục đích kíchthích và tạo thời cơ cho trẻ tích cực tò mò, thử nghiệm và phát minh sáng tạo ở những khuvực hoạt động giải trí một cách vui tươi. Kết hợp hài hoà giữa giáo dục trẻ trong nhómbạn với giáo dục cá thể, chú ý quan tâm đặc thù riêng của từng trẻ để có phương phápgiáo dục tương thích. Tổ chức phải chăng những hình thức hoạt động giải trí cá thể, theo nhómnhỏ và cả lớp, tương thích với độ tuổi của nhóm / lớp, với năng lực của từng trẻ, vớinhu cầu và hứng thú của trẻ và với điều kiện kèm theo thực tiễn. * Công việc tiếp đón và vận dụng vào công việcPhát triển chương trình giáo dục mầm non giúp em xác lập được rõ mục tiêugiáo dục, mục tiêu nhu yếu của những loại kế hoạch như kế hoạch ngày, tháng, năm học. Để từ đó tăng trưởng được chương trình tương thích với đặc thù của trẻlớp mình, địa phương mình, tương thích với trẻ từng độ tuổi và từng khối lớp … 20E m cũng rút được kinh nghiệm tay nghề cho năm học sắp tới cung ứng được yêu cầucủa nghành, của nhà trường và của cha mẹ giao cho. Tạo điều kiện kèm theo cho trẻphát triển 5 nghành : tăng trưởng sức khỏe thể chất, tăng trưởng nhận thức, tăng trưởng ngơnngữ, tăng trưởng tình cảm và kĩ năng xã hội, tăng trưởng nghệ thuật và thẩm mỹ. Chuyên đề 10 : Đánh giá sự tăng trưởng của trẻ mầm nonNhững tác dụng thu nhận được : – Kiểm tra với nghĩa là nhằm mục đích tích lũy số liệu, chứng cứ, xem xét, soát xét côngviệc thực tiễn để nhìn nhận và nhận xét. Trong giáo dục, kiểm tra có những hình thức : Kiểm tra tiếp tục ( hàng ngày ) kiểm tra định kỳ hàng tháng, kiểm tra tổngkết cuối kỳ, cuối năm. – Đánh giá là việc đưa ra những Kết luận đánh giá và nhận định trình độ, năng lực của trẻ. => Kiểm tra và nhìn nhận hiệu quả học tập là 2 khâu có quan hệ mật thiết với nhau. Kiểm tra nhằm mục đích phân phối thông tin để nhìn nhận. Đánh giá thông tin hiệu quả củakiểm tra. 2 khâu đó hợp thành q trình thống nhất kiểm tra – nhìn nhận. – Xem xét tình hình thực tiễn để đánh gí nhận xét. Như vậy việc kiểm tra sẽ nhứngdữ kiện, những thông tin thiết yếu làm cơ sở cho việc nhìn nhận trẻ. Đánh giá trẻ mầm non : Đánh giá sự hát triển của trẻ là quy trình thu thận thơngtin về trẻ một cách có mạng lưới hệ thống và nghiên cứu và phân tích, so sánh với tiềm năng của chươngtrình giáo dục mầm non nhằm mục đích theo dõi sự tăng trưởng của trẻ và kiểm soát và điều chỉnh kếhoạch chăm nom – giáo dục trẻ. Đánh giá sự tăng trưởng của trẻ trải qua những hoạt động giải trí, qua những quá trình cho tabiết những biểu lộ về tâm sinh lý của trẻ hàng ngày, sự tăng trưởng toàn diệncủa trẻ qua từng quá trình, năng lực sẵn sàng chuẩn bị, khunh hướng tăng trưởng của trẻnhững tiến trình tiếp theo đó hoàn toàn có thể hục vụ cho những mục tiêu khác nhau. Nội dung nhìn nhận + Tình trạng sức khỏe thể chất trẻ21 + Trạng thái cảm hứng, thái độ, hành vi của trẻ + Kiến thức và kỹ năng và kiến thức của trẻPhương pháp đánh giáSử dụng hay tích hợp nhiều chiêu thức sau đây để nhìn nhận trẻ : + Quan sát + Trò chuyện với trẻ + Phân tích loại sản phẩm hoạt động giải trí của trẻ + Trao đổi với cha mẹ + Sử dụng trường hợp + Đánh giá qua bài tậpPhương pháp sử dụng có hiệu suất cao, dễ triển khai là PP quan sát, trao đổi với phụhuynh. * Đánh giá theo bộ chuẩn tăng trưởng trẻ nhỏ năm tuổi – Khơng địi hỏi ở trẻ những điều trẻ hơng thể làm được hoặc nhìn nhận thấp khảnăng của trẻ. Hỗ trợ trẻ tăng trưởng tối đa tiềm năng của mình – Theo dõi sự hát triển của trẻ để kiểm soát và điều chỉnh những tác động ảnh hưởng ích thích sự phát triểncủa trẻ – Bộ chuẩn tăng trưởng trẻ nhỏ 5 tuổi là cơ sở để cụ thể hóa tiềm năng, nội dungchăm sóc, giáo dục trẻ, lựa chọn và kiểm soát và điều chỉnh hoạt động giải trí chăm nom giáo dục chophù hợp với trể mẫu giáo 5 tuổi – Bộ chuẩn tăng trưởng trẻ nhỏ 5 tuổi là cơ sở để thiết kế xây dựng bộ cung cụ theo đánhgiá sự tăng trưởng của trẻ mẫu giáo 5 tuổi. Là địa thế căn cứ để kiến thiết xây dựng chương trình, tài liệu tuyên truyền, hướng dẫn những bậc cha mẹ và hội đồng trong việc chămsóc, giáo dục trẻ nhỏ 5 tuổi nhằm mục đích nâng cao nhận thức về sự tăng trưởng của trẻ nhỏ. Trên cơ sở đó tạo sự thống nhất trong chăm nom, giáo dục trẻ giữa nhà trường, mái ấm gia đình và xã hội. 22 * Công việc tiếp đón và vận dụng vào công việcBGH phối hợp cùng giáo viên kiến thiết xây dựng bảng công cụ theo dõi, nhìn nhận sự pháttriển của trẻ, phân bổ những chỉ số tương thích theo từng tháng, từng thời kỳ. Khi giáoviên phong cách thiết kế, thiết kế xây dựng và sử dụng bộ công cụ sẽ thuận tiện nhận thấy được ưu, điểm yếu kém để từ đó hoàn toàn có thể điều chinhe hù hợp với thực tiễn. Bên cạnh đó cầncó sự phân cơng hợp tác thwucj hiện của cả khối thì bộ cơng cụ sẽ hồn thànhnhanh chóng tính phổ cập, thống nhất cao, việc triển khai cách đó sẽ đồng nhấtdễ triển khai, dễ kiểm tra nhìn nhận. BGH hướng dẫn giáo viên liên tục nghiên cứu và điều tra cách gh chép, tích lũy thông tintừ trẻ ; liên tục nghên cứu, kiểm soát và điều chỉnh những chỉ số tương thích với chuẩn, lĩnh vựcphát triển, mức độ nhận thực, hả năng của trẻ, hạn chế tối đa những chỉ số mangtính định tính. – Giáo viên nhìn nhận trẻ theo ngày, tháng, quý, năm – Giáo viên nhìn nhận trẻ theo từng chỉ số mức độ đạt và không đạt. Chuyên đề 11 : Sáng kiến kinh nghiệm tay nghề trong giáo dục mầm nonNhững tác dụng thu nhận được : – SK là quan điểm sinh ra từ những nhận xét mới – Kinh nghiệm là những hiểu biết do trông thấy, nghe thấy, do từng trải mà cóKinh nghiệm là những thứ do quy nạp và triển khai đem lại, đã được lý và phânloại để lập thành cơ sở của hoa học. Như vậy, nói tới kinh nghiệm tay nghề là nói tớinhững việc đã làm, đã có hiệu quả, đã được kiểm nghiệm trong trong thực tiễn, khơngphải là những việc dự tính hay cịn trong ý nghĩ. “ SKKN là những tri thức, kỹ năng và kiến thức, kỹ xảo mà người viết tích góp được trongthực tiễn công tác làm việc giảng dạy và giáo dục bằng những hoạt động giải trí cụ theerddaxkhắc phục được những khó hăn mà với những giải pháp thơng thường khơngthể xử lý được, góp thêm phần nâng cao hiệu suất cao rõ ràng trong công tác làm việc của ngườigiáo viên23 * Những nhu yếu cơ bản so với một SKKN : + Tính mục tiêu + Tính thực tiẽn + Tính phát minh sáng tạo khoa học + Khả năng vận dụng và lan rộng ra SKKN * Công việc tiếp đón và vận dụng vào việc làm – Người viết SKKN phải có trong thực tiễn, phải có lý luận co sở cho việc tìm tịi biệnpháp xử lý yếu tố – Người viết SKKN cần có phướng pháp, biết trình báy SKNkhoa học, rõ ràng, mạch lạc – Người viết SKKN cần nắm vững cấu trúc cử một đề tài, biết xem xét, chọnlọc, đặt tên những đề mục tương thích nội dung, bộc lộ tính logic của đề tài – Người viết SKKN cần nắm vững những chiêu thức nghiên cứu và điều tra khoa học – Khi viết SKKN người viết tích lũy vừa đủ những tư liệu, số liêu tương quan đếnkinh nghiệm trình diễn. Các số liệu được tinh lọc và trình diễn trong những bảngthống kê thích hợp, có tính năng làm điển hình nổi bật yếu tố mà tác giả muốn chững minhvà dẫn chứng. – Mỗi cán bộ, giáo viên, biết cách vận dụng điều tra và nghiên cứu ngay từ đầu năm học đểcó đề tài điều tra và nghiên cứu, biết tích lũy minh chững ngay từ đầu năm học, vận dụngnhững điểm mới để đưa vào SKKN, biết rút ra những kinh nghiệm tay nghề trong sángkiến để đúc rút rút ra bài học kinh nghiệm kinh nghiệm tay nghề. III. KẾT LUẬNQua một thời hạn học tập và nghiên cứu và điều tra chương trình tu dưỡng theo tiêuchuẩn chức vụ nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III, tôi nhận thấy ngườigiáo vien mầm non phải biết vận dụng những kỹ năng và kiến thức về giáo dục học và tâm24sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục trẻ. Mỗi cô giáo mầm non cần tăng cườngáp dụng những phương pháp sư phạm tích cực vào việc xử lý những yếu tố trongthực tiễn. Ngoài ra những cán bộ quản trị cũng như giáo viên mầm non cần chủđộng, tích cực phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học viên và hội đồng để nângcao chất lượng giáo dục mầm non. Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô !. HỌC VIÊN25

Source: https://evbn.org
Category: Bài Tập