Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên THCS module 6 năm 2023
Trong định hướng chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2020 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã khẳng định những quan điểm phát triển giáo dục THCS trong thời kỳ công nghiệp hóa- hiện đại hóa là bậc học nối tiếp bậc tiểu học nhằm hồn chỉnh học vấn phổ thông . Giáo dục THCS gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội. Qua đó mà ta thấy được tầm quan trọng của bậc học này.
BÀI THU HOẠCH
BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN
Module THCS6: Xây dựng môi trường học tập cho hoc sinh Trung học cơ sở
Năm học:…………….
Họ và tên :………………………………………………………………………………………………………………..
Đơn vị:……………………………………………………………………………………………………………………..
“Gần mực thì đen
Gần đèn thì sáng “
Cây tục ngữ trên nói về môi trường là yếu tố quyết định ảnh hưởng đến lối sống cũng như phát triển của mỗi con người.Xây dựng mỗi trường học tập tốt sẽ giúp học sinh phát triển cả về lối sống cũng như học tập của chính học sinh đó sao cho tốt đẹp và hiệu quả. Vậy môi trường học tập là gì?
Môi trường học tập là những ảnh hưởng tác động kích hoạt, kích thích học tập kể cả bên trong và bên ngoài, môi trường học tập đóng vai trò quan trọng và góp thêm phần quyết định hành đọng đến sự chuyên sâu của học tập.
Môi trường học tập là tập hợp của âm thanh xung quanh, ánh sáng, cơ sở vật chất, giáo trình, giáo án, giải pháp giảng dạy,… những yếu tố này sẽ góp phần làm cho môi trường học tập, thân thiện tốt hơn, hoặc cũng hoàn toàn có thể làm xấu đi và ảnh hưởng tác động tâm lý đến người học.
Môi trường học tập là những ảnh hưởng tác động đến quy trình học tập của học viên gồm có:
– Môi trường vật chất: là những khoảng trống diễn ra quy trình dạy học gồm có vật dụng dạy học như bảng, bàn, ghế, sách vở, nhiệt độ ánh sáng, âm thanh, không khí…
-Môi trường niềm tin: Đây là mối quan hệ giữa giáo viên với học viện, học viên với học viên, giữa nhà trường-mái ấm gia đình- xã hội… Các yếu tố tâm lí như động cơ, nhu yếu, hứng thú, tính tích cực học tập của học viên và phong thái, chiêu thức giảng dạy của giáo viên trong môi trường lớp.
– Môi trường học tập rất phong phú, cần được tạo ra ở nhà trường, mái ấm gia đình, xã hội.
Từ phương diện lý luận dạy học, các kiểu môi trường học tập gồm:
- Môi trường học tập truyền thống lịch sử
- Môi trường dã ngoại: Bên ngoài lớp học
- Môi trường trò chơi
- Môi trường thực tiễn
Theo địa phận học tập, môi trường học tập được chia thành:
- Môi trường học tập ở trường: Giáo dục đào tạo nhà trường là hoạt động giải trí giáo dục thoe mục tiêu, nội dung, chiêu thức cơ tinh lọc trên cơ sở khoa học và thực tiễn nhất định.
- Môi trường mái ấm gia đình: văn hóa mái ấm gia đình là một bộ phận hợp thành của nền giáo dục nước ta
- Môi trường xã hội: Các quan hệ hiện hữu giữa con người với con người và giữa con người với vật chất xung quanh.
Theo góc nhìn của công nghệ thông tin, môi trường học tập được phân loại thành:
- Môi trường học tập khoảng trống thực tiễn: Khôn có ứng dụng công nghệ thông tin.
- Môi trường học tập E-learning( Môi trường dạy học điện tử) : Học tập qua máy tính và mạng internet. Đây cũng là một môi trường khá phổ cập trong thời gian gần đây khi công nghệ thông tin bùng nổ không ngừng nghỉ. Trong học tập bằng môi trường này thì xu thế giáo dục, xu thế thông tin là những yếu tố cốt lõi, quan trọng của dạy học.
Mục Lục
1. Ý nghĩa của môi trường học tập tập cho học sinh THCS
Tại Việt Nam cấp THCS gồm bốn lớp . Nhiệm vụ của giáo viên bậc này là trang bị cho học sinh những hiểu biết cơ bản về các môn: Tiếng việt, toán, lịch sử dân tộc cũng như lịch sử các nước trên thế giới, các kiến thức khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học đại cươnng, ngoại ngữ, những hiểu biết cơ bản về kĩ thuật và hướn nghiệp để có thể tiếp tục ở các trường THPT , trường dạy nghề hoặc bước chân vào cuộc sống mưu sinh.
Bên cạnh các hoạt động ngoại khóa để có các kĩ năng mềm thì hoạt động chủ yếu của học sinh THCS là học tập. Kết quả học tập của học sinh phụ thuộc vào một phần môi trường học tập. Bởi vậy, xây dựng môi trường học tập cho học sinh là một việc quan trọng để hoàn thành các mục tiêu đặt ra cho các cấp học, đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh THCS.
2. Các biện pháp xây dựng môi trường học tập mang tính truyền thống cho học sinh trung học cơ sở
– Xây dựng môi trường học tập bậc trung học cơ sở cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa giáo dục nhà trường, gia đình và xã hội. Bản chất con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội. Con người là thực thể sống không đơn độc mà luôn có gia đình, bạn bè và cả cộng đồng xã hội. Trong sự phát triển của nhân loại, con người bị rất nhiều các yếu tố tác động và do vậy các quá trình giáo dục sẽ đạt được hiệu quả nếu biết phối hợp, kết hợp chặt chẽ các lực lượng giáo dục. Tức là cần có sự thống nhất về mục đích, yêu cầu, nội dung và phương pháp giáo dục.
Giáo dục là quá trình có nhiều lực lượng tham gia, trong đó có ba lực lượng quan trọng nhất: Gia đình, nhà trường, và các đoàn thể xã hội. Ba lực lượng này đều có chung một mục đích là hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ.
Để có thể tiến hành giáo dục phải có sư thống nhất về mục đích, yêu cầu, nội dung và phương pháp giáo dục. Mọi sự giáo dục phân tán, không đồng bộ, theo các khuynh hướng khác nhau đều có thể phá vỡ sự toàn vẹn của quá trình giáo dục.
Gia đình là nơi sinh ra, nơi nuôi dưỡng và giáo dục trẻ em. Giáo dục gia đình dựa trên tình cảm huyết thống, các thnahf viên gắn bó với nhau trong suốt cuộc đời và như vậy giáo dục gia đình trở lên bền vững nhất. Gia đình sống có nề nếp, hòa thuận, cha mẹ gương mẫu, lao động sáng tạo, có phương pháp giáo dục tốt đó là gia đình có văn hóa. Nhiều công trình nghiên cứu dã khẳng định giáo dục gia đình có ảnh hưởng lớn đến thế hệ trẻ.
Giáo dục xã hội là giáo dục trong môi trường nơi có trẻ em sinh sống. Mỗi địa phương có trình độ phát triển đặc thù, có truyền thống dân tộc và bản sắc văn hóa riêng. Địa phương có phong trào tiểu học, có nhiều người thành đạt, có bạn bè tốt là moi trường ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển của trẻ em.
Giáo dục xã hội còn bao hàm cả giáo dục các đoàn thể: sao nhi đồng, đội thiếu niên, đoàn thanh niên, hội sinh viên là các tổ chức quần chúng có tổ chức, có tôn chỉ mục đích phù hợp với mục đích của nhà nước và nhà trường. Hoạt động của các đoàn thể phù hợp với đặc điểm, tâm lí lứa tuổi, cho nên có tác dụng giáo dục đối với thế hệ trẻ.
Tuy nhiên quá trình giáo dục phải lấy nhà trường làm trung tâm. Giáo dục nhà trường có mục đích và nội dung giáo dục toàn diện, dựa trêm cơ sở khoa học và thực tiễn, có kế hoạch, có đầy đủ các phương tiện, đóng vai trò chủ đạo trong toàn bộ quá trình giáo dục.
Mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình với các tổ chức xã hội và các cơ quan kinh tế, văn hóa ở địa phương càng chặt chẽ,càng đem lại những thành công cho giáo dục, trong đó nhà trường phải chịu trách nhiệm chính trong sự phối hợp với tất cả các lực lượng giáo dục.
– Tạo môi trường tương tác giữa người dạy- người học, người học-người học qua việc sử dụng các phương pháp các phương pháp dạy học tích cực
Dạy học phát huy tính tích cực nhận thức của người học liên quan tới quan điểm ” dạy học lấy hoạt động của người học là trung tâm” xuất hiện cách đây hàng trăm năm, hay còn gọi là dạy học hướng vào người học. Dạy học lấy hoạt động của người học làm trung tâm .
Bản chất của tư tưởng ” dạy học lấy hoạt động của người học làm trung tâm” . Xét từ khía cạnh nhân văn gồm: dạy học phục vụ cho nhu cầu của người học, tôn trọng, đồng cảm với nhu cầu, lơi ích, mục đích của người học, tạo được sự thu hút, thuyết phục, hình thành động cơ bên trong cho học sinh , dạy học cần khai thác tối đa tiềm năng của người học, đặc biệt là tiềm năng sáng tạo; dạy học cần tạo ra cho người học một môi trường để họ có thể tự khám phá. Môi trường đó bao gồm các thành tố:
- Các hình thức học tập đa dạng, linh hoạt.
- Nội dung học tập phù hợp với khả năng thiên hướng của người học.
- Quan hệ thầy trò, bạn bè với tinh thần hợp tác dân chủ, giúp người đọc đạt tới mục đích nhận thức
Trong dạy học theo hướng phát huy tích cực nhận thức của người học, giáo viên là người tổ chức, hướng dẫn học sinh tự tìm hiểu, tự phát hiện và giải quyết các vấn đề, tạo cho học sinh khả năng và điều kiện chủ động sáng tạo trong hoạt động học tập, tích cực, thể hiện ở các cấp đọ: bắt chước tái hiện, tìm tòi, sáng tạo; đòi hỏi người học phải đạt tới các đích là hình thành tích cực tìm tòi, sáng tạo.
Dạy học hướng vào người học nhưng giáo viên vẫn đóng vai trò chủ đạo. Hoạt động của người giáo viên đa dạng hơn, phức tạp hơn, đòi hỏi giáo viên phải có kiến thức sâu, rộng, có kĩ năng sư phạm, có tình cảm yêu nghề nghiệp mới đạt hiệu quả cao.
Người học là chủ thể hoạt động học, tự tìm ra kiến thức bằng hành động của chính mình. Giáo viêm không đặt ra trước cho học những kiến thức có sẵn lad những tinh huống, những nhiệm vụ, những thực tiễn cụ thể, sinh động để họ có nhu cầu khám phá, giải quyết, phát huy tiềm năng sáng tạo.
Giáo viên là người hướng dẫn, tổ chức học sinh tự tìm ra chân lý. Đồng thời giáo viên là người tổ chức mối quan hệ thầy – trò , trò – trò.
– Sử dụng kết hợp các hình thức dạy học tronh quá trình dạy học
Có nhiều cách phân loại hình thức tổ chức dạy học. Khái quát cách phân loại và căn cứ vào thực tiễn dạy học, có các hình thức tổ chức dạy học như sau:
Căn cứ vào sự chỉ đọa của giáo viên đối với toàn lớp hay với nhóm học sinh trong lớp : hình thức dạy toàn lớp và hình thức dạy theo nhóm.
- Hình thức dạy học toàn lớp: Là hình thức dạy học trong đó giáo viên lãnh đạo đồng thời hoạt động của tất cả học sinh, tích cực điều khiển việc lĩnh hội tri thức, việc ôn tập và củng cố tri thức, rèn luyện kĩ năng chun cho cả lớp và mỗi học sinh, đồng thời hoàn thành nhiệm vụ chung.
- Hình thức tổ chức dạy học theo nhóm: là hình thức dạy có sự kết hợp tính tập thể và tính cá nhân. Từng thành viên của nhóm không chỉ có trách nhiệm quan tâm tới việc học của mình mà còn có trách nhiệm quan tâm đến việc học của các bạn khác trong nhóm. Đặc trưng của hình thức tổ chức dạy học theo nhóm là sự tác động trực tiếp giữa học sinh với nhau.
– Hình thức tổ chức dạy học cá nhân: là hình thức tổ chức dạy học trong đó dưới sự tổ chức điều khiển của giáo viên, mỗi học sinh độc lập thực iện những nhiệm vụ học tập của mình theo nhịp độ riêng để đạt đến mục tiêu học chung.
Tất cả hình thức tổ chức hoạt động dạy học được sử dụng ở trường THCS đã nêu trên có mỗi quan hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ nhau. Mỗi hình thức tổ chức dạy học có chức năng và vai trò nhất định trong quá trình dạy học ở trường phổ thông, song hình thức dạy học trên lớp là hình thức tổ chức dạy học cơ bản.
3. Các biện pháp xây dựng môi trường học tập hiện đại cho học sinh trung học cơ sở có ứng dụng công nghệ thông tin
3.1. Ý nghĩa của việc tạo ra môi trường học tập hiện đại có ứng dụng công nghê thông tin
Thông tin cho hoạt động
– Thông tin cho hoạt động
- Ý nghĩa đối với giáo dục – đào tạo nói chung:
Áp dụng công nghệ thông tin mở rộng năng lực của cá nhân để nắm được thông tin nhằm giải quyết vấn đề trong suốt cuộc đời của họ.
Công nghệ thông tin đang tạo ra một cuộc cách mạng về giáo dục mở và giáo dục từ xa, mang mầm mống của một cuộc cách mạng sư phạm thực sự. Trong phương thức giáo dục từ xa, các phương tiện thông tin như điện thoại, fax, thư điện tử cùng máy tính kết nối mạng internet, các phương tiện truyền thông như thu phát sóng truyền hình đã làm thay đổi cách dạy và học.
Yếu tố thời gian không còn là một ràng buộc, việc học cá nhân hóa, tùy thuộc từng người giải phóng người học khỏi những ràng buộc về thời gian.
Yếu tố khoảng cách cũng không còn là sự ràng buộc, người học cũng có thể tham gia giờ giảng và không cần có mặt trong không gian của nhà trường.
Yếu tố quan hệ truyền thống ” dọc” giữa người dạy và người hcoj chuyển sang quan hệ “ngang”, người dạy trở thành chủ động.
Người học không chỉ thu nhận thông tin mà phải học cách chiếm lĩnh thông tin tùy theo nhu cầu và biến nó thành kiến thức của mình thông qua việc khai thác, xử lí, sử dụng các nguồn thông tin đa chiều hiện nay.
Các phương tiện dạy học truyên thống vẫn giữ vai trò quan trọng trong quá trình giáo dục và đào tạo, nhưng những phương tiện nghe nhìn hiện đại sẽ được bổ sung và sử dụng rộng rãi ngay trong phương thức dạy học mặt đối mặt.
- Ý nghĩa đối với giáo viên và học sinh
– Việc ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng những bài giảng điện tử , sách điện tử sẽ không chỉ đống vai trò là phương tiện, điều kiện mà còn là môi trường để thực hiện quá trình dạy học hiệu quả.
– Phát huy được vai trò, vị trí của người dạy và học.
– Góp phần đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học.
3.2. So sánh các môi trường học tập
Môi trường học tập thụ động
Môi trường học tập hiện đại tích cực
– Truyền thụ lấy người dạy làm trung tâm
-Kích thích đơn giác quan
– Hướng phát triển một chiều
– Đơn phương tiện, đơn năng
– Làm việc riêng lẻ, cá thể
– Học tập thụ động
– Học sự kiện, học dựa trên những tri thức có sẵn
– Dạy học trên những phản ứng đáp lại, tái tạo theo mẫu.
– Tính huống tách biệt, không thực tế.
– Học tập hoạt động của người học làm trung tâm
– Kích thích đa giác quan
– Hướng phát triển đa chiều
– Đa phương tiện, đa năng
– Làm việc hợp tác, tương tác
– Trao đổi thông tin
– Học tập tích cực, tìm tòi, khám phá phá
– Học dựa trên tư duy phê phán, sáng tạo bằng việc đưa ra quyết định
– Dạy học thích ứng trên những hoạt động có chủ định
– Tình huống thực tế, xác thực.
3.3. Các biện pháp ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thống để tạo ra moi trường học tập hiện đại cho học sinh trung học cơ sở
* Thiết lập giáo án dạy học tích cực và sử dụng bài giảng điện tử.
– Thiết kế giáo án dạy học tích cực
Thiết kế giáo án dạy học tích cực từ đó mà hiểu dạy học cũng như khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh cũng được nâng lên
Các bước thiết kế giáo án điện tử dạy học tích cực:
Bước 1: Thiết kế giáo án nhằm tích cực hóa quá trình nhận thức, quá trình tư duy của học sinh trong quá trình dạy học theo cấu trúc sau:
- Xác định mục tiêu học
- Chuẩn bị các loại hình thiết bị dạy học truyền thống và thiết bị dạy học hiện đại
- Sử dụng hệ thống các phương pháp, biện pháp phù hợp.
Thiết kế tiến trình học( giải quyết tuần tự từng nhiệm vụ nhận thức của học sinh bao gồm các thao tác định hướng của giáo viên và các theo tác thi công của học sinh cho đến khi học sinh tự mình chiếm lĩnh tri thức mới…)
Giáo án dạy học tích cực có thêt thiết kế trên phần mềm, chẳng hạn như Microsoft Word hoặc Microsoft Powerpoint. Giáo án dạy học tích cực là sự chuẩn bị của giáo viên trước khi lên lớp.
Bước 2: Chọn và chắt lọc một số nội dung có thể ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông theo nguyên tắc sau.
Trong bài dạy có nội dung kiên thức mà các loại hình thiết bị dạy học truyền thống không thể hiện được.
Giáo viên và học sinh không thể tiến hành thí nghiệm chứng minh, thí nghiệm nghiên cứu ở trên lóp vì thí nghiệm quá nguy hiểm, độc hại, đắt tiền.
Những hiện tượng tự nhiên mà học sinh không biết và không thể tiếp cận được như sóng thần, núi lửa, sóng điện từ, cấu trúc phân tử… do vậy phải sử dụng các đoạn video, clip cho học sinh trong quá trình dạy học.
Bước 3: Thiết kế các thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng, mô hình mô phỏng…tạo sự tương tác giữa học sinh và máy tính bằng các phần mềm.
Bước 4: Tích hợp các thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng, mô hình mô phỏng,… vào các nội dung phù hợp trong giáo án dạy học tích cực.
Bước 5: Đóng gói toàn bộ nội dung dữ liệu giáo án điện tử dạy học tích cực
– Thể hiện giáo án điện tử dạy học tích cực trong quá trình dạy học:
- Sử dụng hiệu quả các loại bảng tĩnh và bảng động thông tin quan hệ quan hệ thống dạy học đa phương tiện
- Sử dụng tối đa và hiệu quả các loại hình thiết bị dạy học truyền thống. Sử dụng bảng tĩnh để ghi lại các nội dung cần thiết, chỉ sử dụng bảng động khi có các nội dung mà bảng truyền thống không thể thực hiện được. Tránh lạm dụng tràn lan công nghệ thông tin và truyền thông qua quá trình giảng dạy.
* Tổ chức học tập trong môi trường E- learning( học tập điện tử)
Có nhiều cách hiểu về E- learning:
– Phải liên quan đến internet. Nếu không sử dụng internet thì không phải là e- learning: ” E- learning là hình thức học tập bằng truyền thông trên mạng internet theo cách tương tác với nội dung học tập và được thiết kế dựa trên nền tảng phương pháp dạy học”
– Ngoài internet thì các hệ thống thông tin truyền thông chỉ cần có yếu tố mạng cũng được coi là cơ sở của e- learning:”e- learning là sử dụng công nghệ mang tính thiết kế, phân phối, lựa chọn, quản lí và mở rộng công việc học” ;”e-learning là việc sử dụng sức mạnh của mạng để có thể cho phép học tập bất cứ lúc nào, bất cứ nới đâu”.
-E- learning cung cấp các nội dung thông qua tất cả các phương tiện diện tử bao gồm : internet, trạm phát vệ tinh; băng tiếng, hình; …: E-learning bao gồm tất cả các dạng điện tử hỗ trợ việc dạy và học. Các hệ thống thông tin và truyền thông có hoặc không có kết nối mạng được dùng như một phương tiện để thực hiện quá trình học tập.
– E- learning là việc sử dụng công nghệ web và internet trong việc cung cấp, giải pháp, phương tiện học tập.
So sánh học tập qua môi trường e-learning với học tập truyền thống
– Không bị giới hạn bởi khong gian và thời gian: Sự phổ cập rộng rãi internet đã dần xóa đi khoảng cách về không gian và thời gian trong dạy học. Một khóa học e-learning được chuyển tải qua mạng máy tính tới người học điều này cho phép các học viên có thể truy cập khóa học vào bất cứ lúc nào và bất cứ đâu
– Tính linh hoạt mềm dẻo: Học tập thông qua e- learning được phục vụ theo nhu cầu của người học chứ không nhất thiết phải theo một thời gian cố định. Vì thế mà người học có thể tự điều chỉnh quá trình học, lựa chọn tham gia khóa học phù hợp với hoàn cảnh của mình.
– Dễ dàng tiếp cận và truy cập trực tiếp: Học sinh chỉ cần có trình duyệt web là có thể tham gia học. Bảng danh mục sẽ cho phép học sinh lực chọn phần bài giảng, tài liệu một cách tùy ý theo trình độ kiến thức và điều kiện truy cập mạng của mình. HỌc sinh tự tìm ra các kĩ năng cho riêng mình với sự trợ giúp của những tài liệu trực truyến.
– Tính cập nhật: Nội dung học tập thường xuyên được cập nhật và đổi mới nhằm đáp ứng và phù hợp tốt nhất đối với học sinh. Nếu có sự thay đổi đối với chương trình đào tạo so với ban đầu thì những thay đổi đó sẽ được máy chủ có chứa những chương trình đào tạo đó và do đó mọi người sẽ nhận được những chương trình đào tạo mới mẻ. Điêu này không có đối với chương trình truyền thống.
– Tăng cường khả năng trao đổi giữa người dạy và người học; người học với người học: Trong hình thức truyền thống thì thời gian giao tiếp giữa giáo viên và học sinh chỉ gói gọn trong một vài tiết học và buổi học vì vậy mà thời gian trao đổi để sâu nội dung và bài giảng sẽ bị hạn chế. Trong khi với e- learning cho phép giáo viên và học sinh có thể trao đổi dễ dàng ngoài giờ giảng dạy với nhau.
– Tính hấp dẫn: Với sự hỗ trợ của công nghệ đa phương tiện mà tạo ra những bài giảng tích hợp văn bản, đồ họa và âm thanh. Nhờ thế mà người học có thể thu nhận thông tin qua nhiều giác quan, tăng khả năng nắm bắt kiến thức
– Tiết kiệm chi phí trong đào tạo: E- learning lọa bỏ được những chi phí thuê giáo viên, thuê phòng học, các phương tiện giảng dayj cũng như chi phí đi lại
* Các hình thức học tập với e-learning:
-Học tập trực tuyến:
- Học qua truyền hình trực tiếp
- Hội thảo bằng âm thanh và hình ảnh
- Điện thoại, internet.
– Dạy học không đồng bộ : việc dạy học không diễn ra đồng thời một lúc: không có sự tương tác trực tiếp giữa giáo viên với học viên
- Quá trình tự học qua internet hoặc qua corom
- Học qua băng cassette hay băng video
- Hỏi và trả lời qua diễn đàn hoặc email.
– Học tập hỗn hợp: là hình thức học tập kết hợp của hai hình thức học tập trực tuyến và dạy học giáp mặt.
* Một số biện pháp tổ chức học tập qua môi trường e- learning cho học sinh trung học cơ sở
- Giáo viê thiết kế các bài giảng/ bài học trực tuyến
- Tổ chức học tập, trao đổi trực tuyến với sự hỗ trợ của internet
- Tổ chức, kiểm tra, đánh giá trực tuyến, tự động cho học sinh
- Mở các lớp học ảo trên mạng
- Xây dựng các website học tập….
…………., ngày………, tháng………. năm ….
Người viết
Trên dây là toàn bộ bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên THCS module6 mà Luật MInh Khuê . Hy vọng bài viết là nguồn thông tin hữu ích cung cấp cho quý bạn đọc .Trâm trọng cảm ơn!!!


















![Toni Kroos là ai? [ sự thật về tiểu sử đầy đủ Toni Kroos ]](https://evbn.org/wp-content/uploads/New-Project-6635-1671934592.jpg)


