Bài giảng Kỹ năng tư vấn pháp luật
(bài giảng Kỹ năng tư vấn pháp luật – VB 2, ĐH Luật Hà Nội, 2017)
Đại học Luật Hà Nội
Lớp: K14CCQ (2015 – 2018)
BÀI GIẢNG KỸ NĂNG TƯ VẤN PHÁP LUẬT
Thời lượng: 30 tiết
Mục lục
Vấn đề 1: Khái quát về tư vấn PL và kỹ năng tư vấn PL. 2
Vấn đề 2: Kỹ năng xây dựng và phát triển mối quan hệ với khách hàng tư vấn PL. 4
Vấn đề 3: Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ, phân tích vụ việc, xác định vấn đề pháp lý. 8
Vấn đề 5: Kỹ năng đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng. 10
Vấn đề 4: Trình bày phương án tư vấn. 12
Ôn tập. 13
Ngày 11/05/2017
Giảng viên: thầy Vũ Văn Cương (Giám đốc TT Tư vấn PL-ĐH Luật HN)
Tài liệu:
Mục Lục
Vấn đề 1: Khái quát về tư vấn PL và kỹ năng tư vấn PL
I. Khái quát về tư vấn PL
1. Khái niệm
– Theo Từ điển Tiếng Việt:
+ Tư vấn: là đóng góp ý kiến cho vấn đề được hỏi nhưng không có quyền ra quyết định
+ Tư vấn PL: là việc người có chuyên môn về PL được hỏi ý kiến để tham khảo khi cần giải quyết hoặc quyết định 1 công việc nào đó liên quan đến PL
– Theo Điều 28 Luật luật sư 2006: Tư vấn pháp luật là việc luật sư hướng dẫn, đưa ra ý kiến, giúp khách hàng soạn thảo các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của họ. Luật sư thực hiện tư vấn pháp luật trong tất cả các lĩnh vực pháp luật.
– Theo Điều 28 Luật trợ giúp pháp lý 2006: Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên, Luật sư, Tư vấn viên pháp luật thực hiện tư vấn pháp luật cho người được trợ giúp pháp lý bằng việc hướng dẫn, giải đáp, đưa ra ý kiến, cung cấp thông tin pháp luật, giúp soạn thảo văn bản liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý.
– Định nghĩa: Tư vấn PL là việc giải đáp PL, hướng dẫn khách hàng sử dụng đúng PL, cung cấp các dịch vụ pháp lý, giúp khách hàng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
– Các hoạt động tư vấn PL:
+ giải đáp PL: giải thích các quy định của PL
+ hướng dẫn, soạn thảo, cho ý kiến về các văn bản, đơn từ có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của khách hàng
+ hướng dẫn các thủ tục, quy trình cần thiết để làm việc với các cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính, pháp lý
+ đưa ra những lời khuyên về những vấn đề có liên quan đến PL, hướng dẫn khách hàng ứng xử phù hợp với PL
+ cung cấp các thông tin pháp lý giúp khách hàng nâng cao trình độ hiểu biết pháp lý
– Đặc điểm:
+ tư vấn PL là 1 loại dịch vụ pháp lý: tương tự với các dịch vụ pháp lý khác như dịch vụ công chứng, dịch vụ giám định, dịch vụ đấu giá, dịch vụ tranh tụng, …
+ người tư vấn phải có kiến thức PL, có trình độ chuyên môn, có kinh nghiệm và các kỹ năng chuyên sâu
+ tư vấn PL là 1 nghề lấy PL làm công cụ, đồng thời người tư vấn phải hoạt động dựa trên PL và tuân thủ PL
+ tư vấn PL phải tìm ra 1 giải pháp hợp lý, có hiệu quả nhưng phải phù hợp với PL
+ tư vấn PL là 1 nghề lao động trí óc có tính độc lập và chịu trách nhiệm cá nhân cao
2. Vai trò của hoạt động tư vấn
– Góp phần vào việc phổ biến, giáo dục PL, định hướng hành vi ứng xử cho khách hàng trong khuôn khổ PL và đạo đức XH
– Góp phần giảm nhẹ sự căng thẳng cho các cơ quan tố tụng, tránh được sự quá tải cho các cơ quan xét xử
– Góp phần hoàn thiện hệ thống PL, hoàn thiện hoạt động của các cơ quan NN.
3. Phân loại hoạt động tư vấn
– Căn cứ vào lĩnh vực tư vấn:
+ tư vấn dân sự
+ tư vấn hình sự
+ tư vấn lao động
+ tư vấn đất đai
+ tư vấn hôn nhân gia đình
+ …
– Căn cứ vào tính chất của hoạt động tư vấn:
+ tư vấn thường xuyên: như ký hợp đồng tư vấn dài hạn cho khách hàng
+ tư vấn theo vụ việc
– Căn cứ vào tính pháp lý:
+ tư vấn chính thức: là tư vấn của những người được NN công nhận, như luật sư, trợ giúp viên pháp lý
+ tư vấn không chính thức: là tư vấn của những người (có thể) có hiểu biết PL nhưng không được PL công nhận
– Tư vấn vào chủ thể tư vấn:
+ tư vấn của luật sư
+ tư vấn của tư vấn viên pháp luật
+ tư vấn của trợ giúp viên pháp lý
– Căn cứ vào khách hàng:
+ tư vấn cho khách hàng tổ chức
+ tư vấn cho khách hàng cá nhân
– Căn cứ vào yếu tố tài chính:
+ tư vấn có tính phí
+ tư vấn miễn phí
– Căn cứ vào hình thức tư vấn:
+ tư vấn bằng lời nói
+ tư vấn bằng văn bản
– Căn cứ vào tính chất vụ việc:
+ tư vấn đơn giản: như cung cấp văn bản PL
+ tư vấn tương đối phức tạp
+ tư vấn phức tạp: nhiều lĩnh vực trong 1 vụ việc
4. Nguyên tắc và yêu cầu cơ bản của hoạt động tư vấn PL
a. Nguyên tắc
– Nguyên tắc tuân thủ pháp luật
– Nguyên tắc tránh xung đột lợi ích: không nhận tư vấn cho 2 bên đang tranh chấp nhau
– Nguyên tắc trung thực, khách quan: cả về chuyên môn (chỉ nhận tư vấn khi có chuyên môn vững vàng về lĩnh vực đó, tránh nhận “bừa” rồi phán “bừa”) và về tài chính (chi phí, thù lao rõ ràng)
– Nguyên tắc bảo mật thông tin về vụ việc của khách hàng
– Nguyên tắc bảo vệ tốt nhất lợi ích của khách hàng, chịu trách nhiệm trước PL về nội dung tư vấn
b. Yêu cầu
– Yêu cầu chung:
+ có bản lĩnh chính trị: dám bảo vệ luật pháp, bảo vệ lẽ phải đến cùng, không bị khuất phục bởi đe dọa, cường quyền, tiền bạc
+ có kiến thức chuyên môn
+ có kiến thức thực tiễn
+ có kỹ năng nghề nghiệp
+ tuân thủ đạo đức nghề nghiệp
– Yêu cầu riêng:
+ nội dung tư vấn phải cụ thể, rõ ràng
+ phải đảm bảo tính khả thi
+ đảm bảo nhanh chóng, kịp thời: VD ngay khi thấy đối tượng phạm tội có biểu hiện tẩu tán tài sản, cần tư vấn để thân chủ yêu cầu cơ quan chức năng kịp thời phong tỏa tài sản
+ bảo mật thông tin
+ tôn trọng sự tự quyết của khách hàng: trường hợp có nhiều phương án để giải quyết vụ việc
5. Điều kiện để thực hiện hoạt động tư vấn
– Là quy định đặt ra đối với các tổ chức có chức năng tư vấn, gồm Văn phòng luật sư, Trung tâm tư vấn PL, Trung tâm hỗ trợ pháp lý, theo đó thì các thành viên của các tổ chức này phải đảm bảo:
+ là công dân VN, trung thành với tổ quốc
+ có phẩm chất đạo đức tốt
+ có hiểu biết PL
+ có thời gian công tác PL ít nhất 5 năm
+ không phải là cán bộ, công chức
II. Khái quát về kỹ năng tư vấn pháp luật
——————
Ngày 13/05/2017
Giảng viên: cô Nguyễn Thị Bích Hồng (Ths)
Vấn đề 2: Kỹ năng xây dựng và phát triển mối quan hệ với khách hàng tư vấn PL
Thông thường, quy trình tư vấn Pháp luật gồm các bước:
+ B1: tiếp xúc khách hàng, tìm hiểu yêu cầu tư vấn
+ B2: thỏa thuận tư vấn, cách thức làm việc, đàm phán, soạn thảo ký kết Hợp đồng tư vấn PL
+ B3: nghiên cứu hồ sơ, phân tích đánh giá vụ việc, và xây dựng phương án tư vấn
+ B4: chuyên gia thực hiện tư vấn (bằng lời nói, bằng văn bản)
+ B5: thu phí tư vấn, thanh lý hợp đồng, lấy phiếu đánh giá của khách hàng
I. Tiếp xúc khách hàng, tìm hiểu yêu cầu tư vấn
1. Mục đích của tiếp xúc khách hàng
– Tìm hiểu khách hàng, nội dung vụ việc
– Tìm hiểu yêu cầu tư vấn của khách hàng
– Thỏa thuận, ký Hợp đồng tư vấn
2. Tầm quan trọng của tiếp xúc khách hàng
– Tạo ấn tượng tốt đẹp với khách hàng, tạo niềm tin với khách hàng, để đạt được mục đích của giai đoạn này là ký được Hợp đồng tư vấn
3. Các kỹ năng cơ bản khi tiếp xúc khách hàng
a. Kỹ năng giao tiếp
– Hai phương tiện của giao tiếp:
+ ngôn ngữ: rõ ràng, rành mạch, khi nói cần có tiết tấu, âm lượng vừa phải
+ phi ngôn ngữ: hình thức, dáng điệu, cử chỉ, cách bắt tay, nét mặt, ánh mắt, thái độ
– Bắt tay:
+ tay phải sạch sẽ, nếu bị ra mồ hôi tay cần lau sạch, khô trước khi bắt tay
+ tư thế bắt tay: giữ khoảng cách vừa phải với khách hàng, người hơi cúi về phía khách hàng để thể hiện sự nhiệt tình
+ bắt tay chặt vừa phải, tránh bắt quá chặt, tránh “lắc lắc” khi bắt tay
+ thời gian bắt tay vừa bằng thời gian chào hỏi
+ người sẽ chủ động đưa tay ra trước khi bắt tay: người già, cấp trên, người được giới thiệu, phụ nữ
– Ánh mắt, nét mặt:
+ khi mới gặp cần tươi cười, sau đó thể hiện sự điềm đạm, nếu gặp chuyện buồn cần thể hiện sự chia sẻ với khách hàng
+ nhìn giao thoa với khách hàng
+ nên nhìn bao quát khách hàng, không nên nhìn chằm chằm vào khách hàng
+ không nên nhìn ra ngoài, không nên nhìn 1 điểm
– Thái độ:
+ tôn trọng, thân thiện
+ đúng mực: không phải thấy người “sang” mà vồn vã, không thấy người “nghèo” mà tỏ ra kém nhiệt tình
b. Kỹ năng lắng nghe
– Chu trình lắng nghe: mong muốn thấu hiểu khách hàng:
Tập trung ==> Tham dự ==> Hiểu ==> Ghi nhớ ==> Hỏi đáp ==> Phát triển
– Lưu ý khi lắng nghe:
+ chăm chú, không làm việc riêng
+ lắng nghe chọn lọc, phân tích
+ khuyến khích khách hàng nói
– Kỹ năng ngắt lời khi khách hàng nói quá nhiều:
+ chờ khách hàng nói hết câu, hết đoạn, rồi xin lỗi và ngắt lời, hướng đến những vấn đề cụ thể
– Thái độ khi lắng nghe:
+ trường hợp khách hàng không biết diễn đạt, có thể đề nghị diễn đạt giúp khách hàng bằng việc tóm tắt lại ý của khách hàng
c. Kỹ năng ghi chép
– Vừa nghe vừa phải ghi chép: nên biết kỹ năng tốc ký
– Cần ghi chép chính xác, đầy đủ thông tin
– Gạch chân những đặc điểm cần lưu ý
– Tóm lược lại diễn biến vụ việc, có thể sử dụng bảng như sau:
STT
Sự kiện
Thời điểm xảy ra sự kiện
1
2
d. Kỹ năng đặt câu hỏi
– Đặt các câu hỏi để tìm hiểu đầy đủ, chính xác nội dung vụ việc và mong muốn của khách hàng:
+ ai ?
+ khi nào ?
+ cái gì ?
+ ở đâu ?
+ như thế nào ?
+ tại sao ?
Ví dụ: khách hàng muốn tư vấn về ly hôn, có thể lập bảng câu hỏi như sau:
TT
Nội dung chính
Câu hỏi
Mục đích câu hỏi
Tài liệu, chứng cứ
1
Nhân thân
– Đã đăng ký kết hôn ?
– Thông tin cá nhân của vợ, chồng: nơi ở, nghề nghiệp, điều kiện kinh tế
– Phải là hôn nhân hợp pháp thì mới ly hôn được
Giấy đăng ký kết hôn
2
Con cái
– Có mấy con: trai, gái, tuổi
– Vợ có đang mang thai không (với vụ việc người chồng muốn ly hôn)
– Nguyện vọng của con đối (kể cả với con dưới 7 tuổi trở lên, nếu có)
Nếu con từ 7 tuổi thì bắt buộc phải xem xét đến nguyện vọng của con
3
Tài sản
– Tài sản chung:
+ có tài sản chung nào, có giấy tờ chứng minh không
+ nguồn gốc của tài sản chung đó
– Tài sản riêng:
+ có tài sản riêng nào, có giấy tờ chứng minh không
+ nguồn gốc của tài sản riêng
– Có nợ chung không
4
Mong muốn của khách hàng
– Anh/Chị có thực sự muốn ly hôn
4. Các bước tiếp xúc khách hàng, tìm hiểu yêu cầu tư vấn
– Bước 1: Chuẩn bị về chuyên môn (chuyên gia trong lĩnh vực khách hàng muốn tư vấn), về điều kiện cơ sở vật chất để thực hiện tư vấn
– Bước 2: Tiếp khách hàng:
+ tạo môi trường giao tiếp thân thiện, nhiệt tình
+ tìm hiểu thông tin khách hàng
+ nghe khách hàng trình bày nội dung vụ việc và hỏi rõ những tình tiết cần thiết
+ yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu có liên quan
+ tóm tắt nội dung vụ việc và chốt lại yêu cầu tư vấn của khách hàng
– Bước 3: Ký kết Hợp đồng tư vấn PL
5. Những lưu ý khi tiếp xúc khách hàng, tìm hiểu yêu cầu tư vấn
– Phân loại khách hàng để có cách tiếp xúc phù hợp:
+ kiểm soát được thái độ của khách hàng và của chính mình
+ xem xét các mối quan hệ về lợi ích của đương sự với khách hàng mình đang tư vấn: nếu lợi ích đối lập nhau thì cần khéo léo từ chối, viện dẫn các quy định của luật pháp (Luật trợ giúp pháp lý, Luật luật sư)
– Ngay từ đầu cần lưu ý với khách hàng rằng: chỉ có thể đưa ra giải pháp chính xác, đầy đủ và đúng PL nếu khách hàng trình bày vụ việc đầy đủ, trung thực, khách quan
– Thận trọng khi khách hàng yêu cầu đưa ra nhận định sơ bộ, phương án giải quyết vụ việc: chỉ đưa ra những nhận xét khái quát, chung chung
– Trao đổi rõ về mức phí và phương thức làm việc
Chú ý:
+ luôn bình tĩnh: VD khách hàng đến nói “Tôi vừa giết người, đang bị truy nã, tư vấn giúp tôi” thì cũng cần bình tĩnh thực hiện đầy đủ các thủ tục như đối với khách hàng thông thường, kể cả việc nói chuyện chi phí tư vấn
+ thông thường khách hàng chỉ đưa ra những thông tin có lợi cho mình, do đó cần trao đổi thẳng thắn với khách: chỉ tư vấn đúng khi khách hàng trung thực
+ khi khách hàng yêu cầu đưa ra nhận định sơ bộ:
- Nếu buộc phải đưa ra nhận định: phải nên rõ ý đã xử lý nhiều vụ việc tương tự, có khả năng thành công cao, chỉ đưa ra rất khái quát, mục đích để yêu cầu ký Hợp đồng
- Nếu không: nói sẽ phải thu thập thêm chứng cứ, tài liệu
II. Kỹ năng đàm phán, soạn thảo và ký Hợp đồng tư vấn PL
1. Mục đích của Hợp đồng tư vấn PL
– Hợp đồng tư vấn PL là cơ sở pháp lý để thực hiện hoạt động tư vấn PL
– Hợp đồng tư vấn PL là cơ sở pháp lý để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các bên
2. Các loại Hợp đồng tư vấn PL
– Tư vấn PL theo giờ: Phiếu yêu cầu tư vấn
Chú ý: mặc dù ghi là Phiếu nhưng đây vẫn là 1 loại hợp đồng
– Tư vấn PL theo vụ việc: Hợp đồng tư vấn PL theo vụ việc
– Tư vấn PL thường xuyên: Hợp đồng tư vấn PL thường xuyên. Chủ yếu khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp
3. Kỹ năng đàm phán, soạn thảo, ký kết Hợp đồng tư vấn PL
– Có kỹ năng trong giao tiếp, thương lượng
– Nguyên tắc: hài hòa lợi ích của các bên
a. Đàm phán thù lao tư vấn
– Căn cứ tính thù lao
– Phương thức tính thù lao:
+ theo độ phức tạp của vụ việc: chú ý nêu bật lợi ích của khách hàng đạt được khi ký Hợp đồng tư vấn
Lưu ý: chi phí có thuế GTGT hay không?
+ theo thời gian thực hiện
b. Kỹ năng soạn thảo hợp đồng tư vấn
– Có thể áp dụng theo Thông tư 01/2011 quy định về thể thức trình bày các loại văn bản hành chính thông dụng
c. Kỹ năng ký kết hợp đồng tư vấn
– Lưu ý thẩm quyền người ký kết hợp đồng: phải là người đại diện theo PL, hoặc người được ủy quyền hợp pháp
– Số bản của Hợp đồng: tùy theo khách hàng yêu cầu, ít nhất 2 bản
– Yêu cầu về đóng dấu hợp đồng
– Lưu ý về khả năng thanh toán của khách hàng. VD khách hàng nhờ tư vấn về phá sản
——————-
Ngày 16/05/2017
Giảng viên: cô Đỗ Ngân Bình (TS)
Vấn đề 3: Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ, phân tích vụ việc, xác định vấn đề pháp lý
1. Yêu cầu khi xử lý và tìm giải pháp pháp lý
– Các bước:
+ Quan sát vụ việc: đưa ra nhận xét: từ yêu cầu ==> giải pháp
+ Kỹ năng: Đầu vào ==> Đầu ra
Tình huống tư vấn: Anh A đến xin tư vấn vụ việc như sau:
+ Ngày 1/1/2015, anh A ký HĐLĐ xác định thời hạn 3 năm với Công ty X. Sau đó tiếp tục ký bản camkeets kèm theo HĐLĐ trong đó có điều khoản: khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ phải báo trước 90 ngày.
+ Ngày 21/12/2015 anh A viết đơn xin nghỉ việc và gửi đơn cho Công ty xin nghỉ việc từ ngày 21/03/2016
+ Ngày 16/2/2016, anh A gửi đơn xin nghỉ phép đến phòng Hành chính nhân sự nhưng Công ty không đồng ý cho anh A nghỉ phép
+ Ngày 29/3/2016 công ty ra quyết định xử phạt kỷ luật bằng hình thức sa thải đối với anh A. Trong quyết định ghi rõ: (i) Buộc anh A phải bồi thường cho Công ty một khoản tiền tương đương tiền lương những ngày không báo trước theo đúng cam kết, (ii) Khi nào anh A thực hiện các nghĩa vụ trên với Công ty thì Công ty mới trả sổ BHXH
Yêu cầu của anh A: Công ty X trả lại sổ BHXH mà Công ty đã giữ của mình
– Các kỹ năng cần thiết để tìm ra giải háp pháp lý cho vụ việc:
+ nhìn được mong muốn của khách hàng
+ dựng lại diễn biến vụ việc, xác định chứng cứ vụ việc
+ tìm các điều luật / án lệ
– Một số kỹ năng cơ bản để xác định đúng yêu cầu khách hàng: lắng nghe, ghi chép, xác định yêu cầu chính của khách hàng, hỏi lại, bổ sung …
2. Xác định diễn biến vụ việc
– Xác định diễn biến vụ việc là yêu cầu bắt buộc: mục đích là để xây dựng được sơ đồ diễn biến vụ việc
+ không bỏ sót tình tiết
+ mọi tình tiết đều phải đưa vào “sơ đồ” vụ việc
+ đánh giá tình tiết quan trọng: là tình tiết có giá trị pháp lý, đồng thời có giá trị chứng minh
+ lắng nghe và xác minh sự kiện (bằng các chứng cứ)
+ bổ sung các sự kiện còn thiếu: bằng tư duy logic + kinh nghiệm
+ đánh dấu những sự kiện, tình tiết còn thiếu trong “sơ đồ”
+ diễn biến xếp theo trình tự thời gian (tương tác với khách hàng)
3. Quy trình tìm chứng cứ
– B1: Nghe diễn biến vụ việc
– B2: Lập thành biểu đồ
– B3: Hỏi lại yêu cầu
– B4: Dùng kinh nghiệm để xác định các chứng cứ phổ biến của 1 vụ việc tương tự đã từng xử lý)
– B5: Kiểm tra các chứng cứ do khách hàng cung cấp (theo gợi ý ở bước 4) (Điều 95 Luật TTDS 2015)
– B6: Bổ sung các chứng cứ trong quá trình đọc hồ sơ (bằng kinh nghiệm + phán đoán logic + tư duy pháp lý)
– B7: Xác định giá trị pháp lý của chứng cứ (hợp pháp hay không hợp pháp)
– B8: Xác định giá trị của chứng cứ trong vụ việc
– B9: Lập bảng thống kê chứng cứ
STT
Thời gian
Tên chứng cứ
Đánh giá chứng cứ
1
2
4. Tra cứu và áp dụng văn bản PL
– B1: Xác định phạm vi ngành luật (VD vụ việc thuộc ngành luật lao động, thương mại, hôn nhân gia đình, …)
– B2: Tìm ra văn bản pháp luật, các điều luật
– B3: Xác định hiệu lực pháp lý của văn bản pháp luật
– B4: Điều luật có nội dung “vênh” nhau ==> cần xác định sẽ áp dụng điều luật nào
– B5: Đọc để hiểu điều luật
– B6: Vận dụng linh hoạt điều luật
Bảng thống kê điều luật:
STT
Tên điều luật và yêu cầu của điều luật
Nội dung và đánh giá (nếu cần)
1
2
——————–
Ngày 18/05/2017
Giảng viên: thầy Hà (luật sư)
Tình huống:
Vợ chồng cụ Thông có 5 người con có tên là ông Vũ, ông Trụ, bà Bền, ông Chắc, ông Ngọ. Cụ Thông qua đời năm 1995 và cụ bà qua đời năm 2004, các cụ không để lại di chúc. Trong số 5 người con, chỉ có vợ chồng ông Ngọ ở trên đất của 2 cụ với diện tích 400 m2 tại quận Tây Hồ từ năm 1985, những người con khác đều đã có nơi ở độc lập riêng biệt. Tháng 2/2017, ông Chắc làm đơn khởi kiện ra tòa án Tây Hồ đề nghị chia thừa kế của bố mẹ để lại. Tại các phiên hòa giải, có 3 quan điểm khác nhau:
+ ông Trụ, bà Bền, ông Chắc cùng đòi chung 100 m2 đất, còn 300 m2 đất ông Vũ và ông Ngọ chia với nhau thế nào thì tùy
+ ông Vũ đòi 150 m2 đất và chia cho ông Ngọ 150 m2, còn 100 m2 đem bán và chia đều cho 5 người
+ ông Ngọ đòi 200 m2, cho ông Vũ 100 m2, còn lại 100 m2 mang bán, lấy 1 tỷ xây nhà thờ họ, còn lại chia cho 3 người còn lại
(định giá sơ bộ mảnh đất 400 m2 có giá 50 triệu đồng / m2)
Sau các lần hòa giải không thành, ông Ngọ đã mời luật sư tham gia tố tụng để bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho mình. Với tư cách là luật sư của ông Ngọ, giải pháp tư vấn của các bạn là gì ?
——————-
Ngày 20/05/2017
Giảng viên: thầy Nguyễn Mạnh Hùng (TS)
Vấn đề 5: Kỹ năng đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng
1. Khái niệm
– Đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng là việc cá nhân, pháp nhân này thực hiện quyền, nghĩa vụ ngoài tố tụng của cá nhân, pháp nhân khác thông qua giao dịch ủy quyền theo quy định của PL.
Chú ý: phân biệt với đại diện trong tố tụng là thực hiện quyền, nghĩa vụ cho khách hàng theo quy định của các luật tố tụng. So với đại diện ngoài tố tụng thì PL về (trong) tố tụng quy định về đại diện đầy đủ hơn, chặt chẽ hơn. Đại diện trong và ngoài tố tụng thường có sự liên thông với nhau, và thực tế thường khách hàng ủy quyền cả trong tố tụng và ngoài tố tụng.
Như vậy khi thực hiện đại diện ngoài tố tụng, tức là đã có sự chuyển dịch quyền và nghĩa vụ của chủ thể sang người được ủy quyền.
Chú ý: sau khi Luật dân sự 2015 có hiệu lực, thì không chỉ cá nhân mà pháp nhân cũng được ủy quyền.
– Các trường hợp phát sinh nhu cầu đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng:
+ khách hàng không am hiểu về lĩnh vực mà họ có quyền, nghĩa vụ cần phải thực hiện: đây là trường hợp phổ biến nhất trong thực tế
+ khách hàng có trở ngại về thể chất, sức khỏe, tâm lý khi tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ: như đang bị đau ốm, bệnh tật, hoặc vì tâm lý “ngại xuất hiện”, ngại tiếp xúc với chính quyền
+ khách hàng có trở ngại về thời gian, không gian khi tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ: như do điều kiện công tác không có thời gian, hoặc vụ việc diễn ra ở địa phương khác với nơi cư trú
+ nhiều khách hàng có quyền, nghĩa vụ tương tự cần phải thực hiện với 1 cá nhân, pháp nhân khác: VD tất cả nhân sự công ty ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho bộ phận kế toán; Luật khiếu nại quy định khi khiếu nại đông người thì bắt buộc phải có người đại diện
+ giao dịch ủy quyền ngoài tố tụng cần được xác lập để bảo đảm thực hiện 1 giao dịch khác với khách hàng: ví dụ A chưa đủ 18 tuổi, muốn mua ngôi nhà của B (đã đủ 18 tuổi) và thực tế đã trả tiền cho B, tuy nhiên A chưa đủ điều kiện để ký hợp đồng với B, khi đó B thực hiện ủy quyền cho A toàn quyền định đoạt (mua bán, tặng cho) ngôi nhà đó để đến khi A đủ 18 tuổi sẽ thực hiện quyền của mình
2. Các điều kiện xác lập giao dịch ủy quyền ngoài tố tụng cho khách hàng
– Cá nhân, pháp nhân ủy quyền có quyền, nghĩa vụ theo quy định của PL
– Cá nhân, pháp nhân được ủy quyền có đủ điều kiện theo quy định của PL (Khoản 3 Điều 138 Bộ luật dân sự 2015)
+ tùy theo các quy định tại Điểm đ) khoản 1 Điều 3 và Khoản 2, Khoản 3 Điều 61 của Luật Xử lý vi phạm hành chính, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính bị xử phạt có quyền thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành chính và thực hiện giải trình về vi phạm hành chính, nhưng không quy định cụ thể về điều kiện của người đại diện
+ Luật xử lý vi phạm hành chính cũng không quy định về việc cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính, bị xử phạt được ủy quyền cho pháp nhân thực hiện các việc nêu trên
+ Điểm a) khoản 1 Điều 12 Luật Khiếu nại quy định: người đại diện theo ủy quyền của người khiếu nại phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
– Giao dịch ủy quyền được xác lập tự nguyện và không thuộc các trường hợp PL cấm hoặc không cho phép:
+ Luật tố cáo cũng không quy định về việc người tố cáo được ủy quyền cho người khác thực hiện việc tố cáo
+ Luật khiếu nại, Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức không quy định về việc cán bộ, công chức, viên chức, được ủy quyền cho người khác thực hiện việc khiếu nại
+ Khoản 2 Điều 6 Luật hộ tịch quy định: trường hợp kết hôn, nhận cha, mẹ, con thì các bên phải trực tiếp thực hiện tại cơ quan đăng ký hộ tịch
+ Điểm b) khoản 1 Điều 37 Luật phòng chống tham nhũng: cán bộ, công chức, viên chức không được thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp PL quy định khác
3. Hình thức của giao dịch ủy quyền ngoài tố tụng
– Trong 1 số trường hợp, giao dịch ủy quyền không nhất thiết phải được thể hiện bằng văn bản: như ủy quyền thực hiện nghĩa vụ, nộp hồ sơ hành chính, …
– Trong 1 số trường hợp, văn bản ủy quyền không nhất thiết phải được công chứng, chứng thực: như ủy quyền trong nội bộ cơ quan, tổ chức
– Giao dịch ủy quyền ngoài tố tụng chủ yếu được thực hiện bằng văn bản được công chứng, chứng thực: như Hợp đồng ủy quyền, hoặc Giấy ủy quyền
4. Các kỹ năng, công việc hỗ trợ khách hàng ngoài tố tụng
– Thu thập, đánh giá và xử lý thông tin về vụ việc
– Tư vấn về căn cứ pháp lý giải quyết vụ việc
– Sắp xếp, nghiên cứu hồ sơ vụ việc: thông thường sắp xếp theo thứ tự thời gian của hồ sơ
– Xây dựng các phương án giải quyết vụ việc
– Dự báo toàn diện về những thuận lợi, khó khăn của từng phương án
– Xây dựng kế hoạch giải quyết vụ việc (dự kiến về thời gian, nhân sự, kinh phí)
– Dự thảo các văn bản thực hiện quyền, nghĩa vụ cho khách hàng (văn bản/hợp đồng ủy quyền; văn bản khiếu nại, tố cáo, đề nghị, phản ánh; văn bản hành chính, …)
5. Lưu ý
a. Một số lưu ý đối với người đại diện theo ủy quyền
– Nắm chắc các quy định của PL liên quan đến nội dung ủy quyền
– Nắm chắc các căn cứ thực tiễn để thực hiện quyền, nghĩa vụ được ủy quyền
– Không thực hiện quyền, nghĩa vụ của khách hàng ngoài phạm vi được ủy quyền (về nội dung và thời gian ủy quyền)
b. Một số lưu ý khi thực hiện quyền, nghĩa vụ theo ủy quyền của người khiếu nại
– Nên từ chối làm đại diện cho những khách hàng có biểu hiện không tốt về đạo đức hoặc có biểu hiện quá khích
– Nên chứng thực giấy ủy quyền tại UBND cấp xã
– Cần chú trọng thực hiện các quyền, nghĩa vụ bằng văn bản
– Cần chú ý sử dụng phương tiện kỹ thuật: chụp hình, ghi âm, quay video
——————–
Ngày 23/05/2017
Giảng viên: cô Đỗ Ngân Bình (TS)
Vấn đề 4: Tư vấn bằng lời nói và Tư vấn bằng văn bản
I. Tư vấn pháp luật bằng lời nói
1. Kỹ năng nói để tạo niềm tin với khách hàng
– Học hàm, học vị: nêu bật học hàm, học vị để tạo niềm tin với khách hàng (tuy nhiên tránh tác dụng ngược: có bằng cấp cao thì chỉ có lý thuyết mà thiếu thực tiễn)
– Kinh nghiệm: nêu kinh nghiệm tư vấn những vụ việc tương tự
– Phong cách: chuyên nghiệp, tạo niềm tin ngay khi mới gặp khách hàng
– Khả năng giao tiếp: thân thiện, cởi mở, cảm thông (nếu vụ việc có tính chất “buồn”)
2. Kỹ năng nói khi tiếp xúc khai thác thông tin khách hàng
– Yêu cầu khách hàng trình bày ngắn gọn nội dung vụ việc và yêu cầu tư vấn
– Thống nhất cách thức làm việc và cách tính thù lao tư vấn, nói rõ lộ trình, kết quả có thể đáp ứng mục đích của khách hàng hay không ?
– Lắng nghe, ghi chép và hỏi lại thông tin cần thiết
– Tạo cơ hội, điều kiện, môi trường đối thoại cởi mở, thoải mái
– Đặt những câu hỏi để làm rõ những tình tiết có liên quan
3. Kỹ năng nói khi trình bày làm rõ chứng cứ đang nhận từ khách hàng
4. Kỹ năng nói khi trình bày các phương án tư vấn
– Bước 1: Xác định vấn đề pháp lý cần tư vấn
– Bước 2: Phân tích vấn đề trên cơ sở các quy định pháp luật
+ chỉ rõ quy định PL
+ giải thích nội dung
+ cách áp dụng PL
– Bước 3: Trình bày các phương án để khách hàng lựa chọn: giải thích, chỉ ra ưu / nhược điểm của từng phương án
– Bước 4: Chốt phương án tư vấn (nếu cần)
5. Kỹ năng hướng dẫn khách hàng sử dụng kết quả tư vấn bằng lời nói
II. Tư vấn pháp luật bằng văn bản
1. Quy trình tư vấn pháp luật bằng văn bản
– B1: Tiếp xúc, tìm hiểu yêu cầu của khách hàng
– B2: Yêu cầu khách hàng cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan
– B3: Nghiên cứu hồ sơ, tra cứu văn bản pháp luật, xây dựng ý tưởng
– B4: Soạn thảo văn bản tư vấn
– B5: Rà soát văn bản, gửi văn bản cho khách hàng
2. Yêu cầu đối với tư vấn pháp luật bằng văn bản
a. Về nội dung
– Trường hợp Văn bản cho ý kiến pháp lý về vụ việc: gồm 3 phần
+ Phần mở đầu: lý do, yêu cầu của khách hàng, chuyên gia
+ Phần nội dung: tóm tắt, đánh giá, định hướng giải quyết
+ Phần kết luận: chốt lại vấn đề, chữ ký của người đại diện PL của tổ chức hành nghề tư vấn PL
– Trường hợp Bảng trả lời câu hỏi: lập bảng với các thông tin:
STT
Câu hỏi
Câu trả lời
Cơ sở pháp lý
b. Về hình thức
– Trường hợp Văn bản tư vấn là Bản thẩm định, đánh giá, cho ý kiến pháp lý đối với vụ việc: hình thức văn bản cần có 3 phần là Phần mở đầu, Phần nội dung, Phần kết thúc
– Trường hợp Văn bản tư vấn là Bảng trả lời câu hỏi: hình thức: kẻ bảng chia ô
——————-
Ngày 25/05/2017
Giảng viên: thầy Nguyễn Đăng Nghị (luật sư)
——————-
Ngày 27/05/2017
Giảng viên: thầy Vũ Văn Cương (Giám đốc TT Tư vấn PL-ĐH Luật HN)
Ôn tập
I. Các nội dung ôn tập
- Phân tích đặc điểm của hoạt động tư vấn PL.
- Phân tích những nguyên tắc và yêu cầu cơ bản của hoạt động tư vấn PL.
- Tư vấn pháp luật do ai thực hiện ? Cơ sở pháp lý ? Yêu cầu và điều kiện của người thực hiện tư vấn PL.
- Phân tích vai trò của tư vấn PL và ý nghĩa lồng ghép, phổ biến, giáo dục PL vào hoạt động tư vấn PL.
- Kỹ năng tư vấn PL và vai trò của kỹ năng trong hoạt động tư vấn PL.
- Các cách phân loại tư vấn PL. Mục đích, ý nghĩa của mỗi cách phân loại đó.
- Nêu những sai sót thường gặp của người thực hiện tư vấn PL khi tiếp xúc khách hàng tìm hiểu nội dung vụ việc, tìm hiểu yêu cầu tư vấn và đưa ra những giải pháp khắc phục. Minh họa bằng các tình huống thực tiễn.
- Nêu những sai sót thường gặp của người tư vấn khi thỏa thuận, soạn thảo ký kết hợp đồng tư vấn PL và đưa ra những giải pháp khắc phục. Minh họa bằng các tình huống thực tiễn.
- Nêu những sai sót thường gặp của người tư vấn khi nghiên cứu hồ sơ và đưa ra những giải pháp khắc phục. Minh họa bằng các tình huống thực tiễn.
- Nêu những sai sót thường gặp của người tư vấn khi tìm kiếm, khai thác thông tin về vụ việc và đưa ra những giải pháp khắc phục. Minh họa bằng các tình huống thực tiễn.
- Nêu những sai sót thường gặp của người tư vấn khi phân tích, đánh giá vụ việc và đưa ra những giải pháp khắc phục. Minh họa bằng các tình huống thực tiễn.
- Nêu những sai sót thường gặp của người tư vấn khi tra cứu, tìm kiếm quy định PL áp dụng và đưa ra những giải pháp khắc phục. Minh họa bằng các tình huống thực tiễn.
- Nêu những sai sót thường gặp của người tư vấn khi xây dựng và lựa chọn phương án tư vấn và đưa ra những giải pháp khắc phục. Minh họa bằng các tình huống thực tiễn.
- Nêu những sai sót thường gặp của người tư vấn khi tư vấn PL bằng lời nói và đưa ra những giải pháp khắc phục. Minh họa bằng các tình huống thực tiễn.
- Nêu những sai sót thường gặp của người tư vấn khi tư vấn PL bằng văn bản và đưa ra những giải pháp khắc phục. Minh họa bằng các tình huống thực tiễn.
- Nêu những sai sót thường gặp của người tư vấn khi đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng và đưa ra những giải pháp khắc phục. Minh họa bằng các tình huống thực tiễn.
II. Tình huống bài tập
- Đặt câu hỏi, sắp xếp câu hỏi thành bảng hỏi để tìm hiểu thông tin về khách hàng, nội dung vụ việc, yêu cầu tư vấn của khách hàng.
- Soạn thư tư vấn.
- Soạn hợp đồng dịch vụ tư vấn PL
- Soạn đơn từ.
- Soạn công văn trả lời hay thuyết phục khách hàng về vấn đề nào đó.
- Sử dụng kỹ năng nào để giải quyết tình huống.
- Cần yêu cầu khách hàng cần cung cấp tài liệu văn bản nào.
- Cần tra cứu văn bản PL nào để tư vấn cho vụ việc.
- Nêu ra phương án tư vấn.
- Phân tích, đánh giá vụ việc.
Chia sẻ:
Thích bài này:
Thích
Đang tải…


















![Toni Kroos là ai? [ sự thật về tiểu sử đầy đủ Toni Kroos ]](https://evbn.org/wp-content/uploads/New-Project-6635-1671934592.jpg)


