Bài 3 – HP3. Hiểu Biết Chung Về Các Quân, Binh Chủng Trong Quân Đội | PDF

BÀI 3

HIỂU BIẾT CHUNG VỀ CÁC QUÂN, BINH CHỦNG TRONG QUÂN ĐỘI

NHÂN DÂN VIỆT NAM

I. HỆ THỐNG TỔ CHỨC TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM

1. Tổ chức quân đội nhân dân Việt Nam

 Tổ chức quân đội do chức năng, nhiệm vụ chính trị của quân đội quy định, phù

hợp với điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của đất nước và truyền thống của dân tộc qua từng

giai đoạn lịch sử cụ thể. Hệ thống tổ chức quân đội nhân dân Việt Nam có sự khác nhau

theo từng giai đoạn lịch sử. Trong giai đoạn hiện nay (theo luật quốc phòng 2018) được

tổ chức như sau:

Các cơ quan trực thuộc

Bộ Quốc phòng

Các đơn vị trực thuộc

Bộ Quốc phòng

1

.

B

t

n

g

t

h

a

m

m

ư

u

2

.

T

n

g

c

c

C

h

í

n

h

t

r

3

.

T

n

g

c

c

H

u

c

n

4

.

T

n

g

c

c

k

t

h

u

t

5.

Tổ

ng

c

ục

ng

ng

hi

ệp

qu

ốc

ph

òn

g

6

.

T

n

g

c

c

2

7.

Tổ

ng

t

h

an

h t

ra

qu

ốc

ph

òn

g

8

.

V

i

n

k

i

m

s

á

t

q

u

â

n

s

9

.

C

c đ

i

u t

r

a

h

ì

n

h s

10

.

Cụ

c đ

ối

th

oạ

i

11

.

Cụ

c t

ài

c

n

h

12

.

Cụ

c k

ế h

oạ

ch

đầ

u t

ư

1

3

.

C

c

k

h

o

a

h

c

c

ô

n

g

n

g

h

m

ô

i

trường

14

.

Ph

òn

g th

i h

àn

h á

n qu

ân s

1.

Các quân khu

2.

Các quân đoàn

3.

Các quân chủng – binh chủng

4.

Bộ tư lệnh tác chiến không gian

mạng

5.

Bộ tư lệnh cảnh sát biển

6.

Bộ tư lệnh biên phòng

7.

Viện nghiên cứu

8.

Các binh đoàn

9.

Trung tâm nghiên cứu khoa học

10.

Các học viện, nhà trường

2. Các lực lượng trong quân đội nhân dân Việt Nam: được chia thành 6 lực lượng

chính

Lực lượng cơ động gồm 4 quân đoàn: Quân đoàn 1 (Binh đoàn Quyết Thắng),

Quân đoàn 2 (Binh đoàn Hương Giang), Quân đoàn 3 (Binh đoàn Tây Nguyên), Quân

đoàn 4 (Binh đoàn Cửu Long)

Lực lượng đồn trú: Bao gồm 7 quân khu: 1, 2,

3, 4, 5,

7, 9 và

hai bộ tư lệnh Thủ

đô Hà Nội và Thành phố

Hồ Chí Minh;

Lực lượng huấn luyện đào tạo gồm: Các học viện, nhà trường trực thuộc Bộ Quốc

 phòng, các nhà trường trực

thuộc các quân khu, quân

đoàn, các quân chủng, binh

chủng;

Các nhà trường thuộc bộ chỉ huy

quân sự các tỉnh, thành phố.

Lực lượng giúp việc gồm các cơ quan trực thuộc Bộ quốc phòng (như Bộ Tổng

Tham mưu, Tổng cục chính trị, các Tổng cục,

Vụ, Viện, …);

Lực lượng kinh tế quốc phòng

gồm các binh đoàn kinh tế, các tổng

công ty, doanh

nghiệp quân đội;

Các quân chủng, binh chủng của quân đội nhân dân Việt Nam được chia theo môi

trường tác chiến: Trên bộ, trên không và trên biển. Gồm 3 quân chủng: Lục quân, phòng

không không quân, hải quân. Hai quân chủng hải quân và phòng không không quân có

tổ

chức cơ quan Bộ tư lệnh, riêng quân chủng lục quân không tổ chức Bộ tư lệnh mà tổ

chức thành 6 binh chủng trực thuộc

Bộ quốc phòng.

Bộ Tư lệnh biên phòng, Bộ Tư lệnh cảnh sát biển và Bô Tư lệnh tác chiến không

gian mạng (thành lập 15/8/2017, trước đây là Cục công nghệ thông tin thuộc Bộ Tổng

tham mưu), là ba lực lượng trực thuộc

Bộ quốc phòng.

3. Nhiệm vụ, chức năng chính của một số cơ quan, đơn vị trong quân đội nhân dân

Việt Nam

Bộ Quốc phòng là cơ quan trực thuộc Chính phủ, có chức năng quản lí nhà nước

về xây dựng nền quốc phòng toàn dân, quân đội nhân dân và dân quân tự vệ; đồng thời là

cơ quan trung ương chỉ đạo, chỉ huy quân đội nhân dân và dân quân tự vệ cùng nhân dân

đấu tranh trong thế trận chiến tranh nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt

 Nam nhằm

ngăn chặn,

làm thất

bại mọi

âm mưu,

hành động

phá hoại

và xâm

lược, bảo

vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của tổ quốc.

Tổ chức hiện nay gồm:

Các cơ quan: Văn phòng Bộ Quốc phòng, Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính

trị, Tổng cục Hậu cần, Tổng cục Kỹ thuật, Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng, Tổng cục

Tình báo Quốc phòng và một

số cơ quan trực thuộc khác

Các Học viện, nhà trường

Các quân chủng, binh chủng, các quân khu, quân đoàn, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà

 Nội và Bộ Tư lệnh T

hành phố Hồ Chí Minh.




3.1. Bộ tổng tham mưu

và cơ quan tham mưu các cấp

Là cơ quan chỉ huy các lực lượng quân đội và dân quân tự vệ trong cả nước, có

chức năng bảo đảm trình độ sẵn sàng chiến đấu của các lực lượng, điều hành mọi hoạt

động quân sự trong thời bình, thời chiến; tổ chức nắm tình

hình địch, tình hình ta, nghiên

cứu đề xuất những chủ trương, giải pháp, điều hành các kế hoạch tác chiến, tổ chức hiệp

đồng, bảo đảm, tổ chức bố

trí lực lượng chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu.

3.2. Tổng cục chính trị và cơ quan chính trị các cấp

Là cơ quan đảm nhiệm công tác Đảng, công tác chính trị trong quân đội, hoạt động

dưới sự lãnh đạo trực tiếp và thường xuyên của Bộ chính trị, đảng ủy quân sự Trung

ương. Nghiên cứu đề xuất những chủ trương, giải pháp, kế hoạch công tác Đảng, công

tác chính trị của toàn quân cũng như của đơn vị. Hướng dẫn và tổ chức cho các cơ quan

đơn vị, tổ chức Đảng, tổ chức chỉ huy, các đoàn thể thực hiện có hiệu quả công tác

Đảng,

công tác chính trị trong quân đội.

3.3. Tổng cục hậu cần và cơ quan hậu cần

các cấp

Là cơ quan tham mưu, đảm bảo về mặt hậu cần của toàn quân và từng đơn vị, có

nhiệm vụ nghiên cứu đề xuất các vấn đề có liên quan đến công tác bảo đảm hậu cần quân

đội thời bình cũng như trong chiến tranh. Trực tiếp chỉ đạo bảo đảm hậu cần cho bộ đội,

tăng gia sản xuất, tạo nguồn và

nghiên cứu khai thác sử dụng vật

tư trang bị.

3.4. Tổng cục kỹ thuật và cơ quan quản lý

kỹ thuật các cấp

Là cơ quan đảm bảo trang bị kỹ thuật, phương tiện chiến tranh cho toàn quân và

cho từng đơn vị. Có nhiệm vụ làm tham mưu cho cấp ủy và chỉ huy các cấp về công tác

đảm bảo kỹ thuật, nghiên cứu đề xuất các vấn đề có liên quan đến tổ chức lực lượng, kế

hoạch bảo đảm kỹ thuật trong thời

bình và thời chiến.

Trực tiếp tổ chức chỉ đạo và đảm bảo kỹ thuật cho toàn quân và từng đơn vị. Tổ

chức chỉ đạo sản xuất tạo nguồn

bảo đảm kỹ thuật.

3.5. Tổng cục công

nghiệp quốc phòng

Là cơ quan chỉ đạo và thực hiện nhiệm vụ sản xuất quốc phòng. Thực hiện các

chức năng quản lý nhà nước về

công nghiệp quốc phòng.