Ý nghĩa của sao Thiên Mã tọa thủ ở cung mệnh

Ý nghĩa của sao Thiên Mã tọa thủ ở cung mệnh

Thiên Mã thuộc Dương Hỏa, trong Đẩu số chủ về bôn trì(chạy nhanh). Chủ thể có Sao Thiên Mã chiếu mệnh có tính cách rất là rất hiếu động, không chịu đứng yên, gặp thiện thì lành, gặp ác thì dữ. Dễ thay đổi và cũng thích làm việc. Lao động. Hạp nhất là cùng với Lộc Tồn hoặc Hóa Lộc giao trì ở thân mệnh, chính là nơi thừa vượng, chủ về Tài, Quan những điều tốt đẹp. Nếu gặp Ác Sác đồng cung đơn thủ, thì chủ về chết thảm nơi đất khách quê người. Nếu đồng cung với Đà La thì có tên là “Chiết Túc Mã” (Ngựa gãy chân); đồng cung với Hỏa Tinh thì có tên là “Chiến Mã” (Ngựa chiến), không có cát tinh cứu thì cả hai đều chủ về chết thảm nơi đất khách quê người. Nếu gặp Thái Âm ở Hợi thì có tên là “Tài Mã” (Ngựa tiền), gặp Thái Dương ở Tỵ thì có tên là “Quý Mã” (Ngựa quý); cùng Vũ Tướng đồng cung ở cung Dần, Thân, có thêm cát tinh thì gọi là “Tài An tọa Mã . Cùng Tư Vi ở Tỵ thi gọi là “Quyền Mả” (Ngựa quyền uy), đều là cát, hành hạn nếu gặp, gặp cát tinh thì càng tăng cát, gặp Hung tinh thì càng thêm hung.

Sao Thiên Mã Ở cung Tật Ách thì phần nhiều chủ về mắc bệnh dịch, và phải khảo sát tính chất cua các sao đồng cung mới định được. Thiên Mã tối kỵ Không Vong, chủ suốt đời vất vả bon chen mà không có chút thành công.

1. Ý nghĩa cơ thể

Thiên Mã chính là để chỉ tứ chi trên cơ thể như 2 tay, 2 chân, hoặc phương tiện di chuyển. Vì vậy, nếu như Mã gặp sát tinh, tùy theo nặng nhẹ, chân tay sẽ bị tàn tật, từ trặc tay, trặc chân, phỏng tay chân cho đến mất tay chân bất luận Thiên Mã ở cung nào.

Sao Thiên Mã

2. Ý nghĩa vật dụng

Thiên Mã chỉ xe cộ cùng các phương tiện để di chuyển nói chung

– Thiên Mã, Không Kiếp, Binh: bị mất xe

– Thiên Mã, Kình, Đà: bị tai nạn xe cộ

– Thiên Mã, Thiên Cơ: xe có máy, xe bị trục trặc máy móc.

Về súc vật, thiên mã chỉ gia súc (gà, vịt, heo, bò, cừu…) nếu Mã Gặp Tang hay Hà thì súc vật bị dịch chết.

3. Ý nghĩa tài năng

Thiên Mã chỉ người đa tài, có khả năng trong nhiều lãnh vực, lại tháo vát, bén nhạu may mắn. Nếu là học trò thì giỏi nhiều môn, nếu là công chức thì đa năng, đa hiệu, đa nhiệm, nếu là nội trợ thì tề gia quán xuyến một mình. Vì vậy, Thiên Mã là sao rất quý cho công danh, nghề nghiệp, bất luận ngành nào, nhất là khi đắc địa ở Mệnh, Thân, Quan, tại các cung Dần và Tị ở Thân thì kém, Sao Thiên Mã ở Hợi thì xấu, vì khác với hành Hỏa.

4. Ý nghĩa về sự thay đổi

Thiên Mã là sao điển hình chủ về :

– Sự thay đổi chỗ ở, chỗ làm hoặc làm việc có tính cách lưu động như Thanh Tra, Đại Sứ,

liên lạc viên, giao liên.

– Sự đi xa, xuất ngoại, ly hương, ly tông.

Người có thiên mã ở mệnh hay đi đây đi đó, làm việc lưu động (như quân nhân chinh chiến

nhiều nơi) có dịp xuất ngoại thường, hoặc phải xa nhà thường. Nếu Mã ở Di thì ý nghĩa này càng chắc chắn : thường đi đây là những người làm công vụ ở xứ ngoài (Đại Sứ, Tùy Viên Sứ Quán…)

Cũng trong ý nghĩa thay đổi, phu thê xấu có sao Thiên Mã gặp Tuần, Triệt, Địa Không thì có nghĩa bỏ vợ bỏ chồng hay vợ chồng bỏ nhau.


5. Ý nghĩa Thiên Mã với các sao

a) Các sách tốt

– Mã Tử Phủ đồng cung:

– Tài giỏi, giàu sang, phúc thọ song toàn

– Gặp thời vận, như tôi gặp chúa đây (đây là cách ngựa kéo xe cho vua chúa)

– Mã Nhật Nguyệt sáng sủa:

Đây gọi là cách Thư hùng mã, chủ việc gặp vận tốt, công danh tiến đạt suông sẻ.

– Mã, Lộc Tồn đồng cung, hoặc Tồn hay Lộc Chiếu :

Gọi là chiết tiển (bẻ roi đánh ngựa) hay Lộc Mã giao trì, chủ sự hạnh thông về quan trường, tài lộc. Thường thì đây là cách thương gia đắc tài đắc lộc.

– Mã Hỏa hay Linh đồng cung:

Đắc địa thì chủ về quân sự, binh quyền, hiển đạt (ý nghĩa Chiến mã, ngựa lâm trận). Nếu hãm địa, thì bôn ba chật vật, có thể bị thương tích.

– Mã Khốc Khách:   

Gọi là tuấn mã tức là ngựa hay gặp người cỡi giỏi, ám chỉ sự thao lược, chinh chiến dũng mãnh, lập công lớn, hay gặp thời vận may mắn.

– Mã, Tướng: làm nên vinh hiển

– Mã và Lưu Mã :

– Thăng quan tiến chức

– Thêm tài lộc, huy chương.

– Có xuất ngoại, hay đổi chỗ ở, chỗ làm.

b) Các cách xấu

– Mã Hình đồng cung:

Gọi là Phú thi mã, ngựa mang xác chết, chỉ sự tai họa khủng khiếp, có thể chết thê thảm.

– Mã Tuyệt đồng cung hay hội chiếu:

Gọi là Chiết Túc mã hay ngựa què, chỉ sự suy bại, ngăn trở trong mọi công việc , gây tai họa.

– Sao Thiên Mã gặp Tuần, Triệt:  

Gọi là Tử Mã, ngựa chết : rất hung hãn, gây tai họa, bại hoại, chết chóc, thương tích tay chân.

– Thiên Mã ở Hợi:

Gọi là Mã cùng đồ, ngựa bí lối, có nghĩa như Mã Tuyệt.

6. Ý nghĩa Thiên Mã ở các cung

a) Sao Thiên Mã ở cung Thiên Di, Quan Lộc 

– Thường xuất ngoại, hay đi du lịch, làm việc lưu động.

– Làm công cụ ở ngoại quốc

b) Sao Thiên Mã ở cung ở Phu Thê

– Vợ chồng gặp nhau ở xa quê quán

– Có thể có vợ hay chồng ngoại quốc

– thường cưới hỏi nhau rất nhanh.

c) Sao Thiên Mã nhập Hạn

– Hay có sự thay đổi (nhà, chỗ làm), xuất ngoại.