Tổng quan về tỷ giá hối đoái và lạm phát – 1. Tổng quan về tỷ giá hối đoái và lạm phát 1. Tỷ giá hối – Studocu

1.

Tổng quan về tỷ giá hối đoái và lạm phát

1.1.

Tỷ giá hối đoái

1.1.1.

Khái niệm tỷ giá hối đoái

Nếu

quan

niệm

một

đơn

vị

tiền

(ngoại

tệ

hay

bản

tệ)

l

à

một

loại

hàng

hóa,

thì

khi

ta

tiến

hành

trao

đổi

(mua-bán)

bắt

buộc

phải

thông

qua

một

tỷ

lệ

trao

đổi,

một

mức

gi

á

cụ

thể

chính

mức

giá

này

đượ

c

gọi

tỷ

giá.

V

ậy

t

giá

hối

đoái

chính

gi

á

cả

của

đơn

vị

tiền

này

được

biểu

hiện

một

số

lượng

đơn

vị

tiền

khác.

Q

ua

đó

cho

thấy

thực

chất

của

tỷ

giá

hối

đoái

cũng

chính

công cụ phản ánh tương quan giá trị trao đổi giữa hai đồng tiền.

Ví dụ:

Vào lúc 08:21 ngày 24/10/2022, tỷ giá dollar Mỹ (USD) tại ngân hàng

Agribank là:

Mua tiền mặt: USD/VND = 24.600

Mua chuyển khoản: USD/VND = 24.620

Bán ra: USD/VND = 24.885

1.1.2.

Phương pháp biểu hiện tỷ giá (yết giá)

Phương

pháp

yết giá

gián

tiếp: Theo

phương

pháp

y

,

một

đơn vị

nội

tệ

được biểu

hiện

giá

trị

của

nó thông

qua

một số

lượng

biến đổi

ngoại

tệ. Với

phương pháp

niêm

yết này

chỉ

có một

số

ít đồng tiền sử dụng như GBP

,

AUD, NZD, EUR.

Ví dụ: Tại

thị trường New

Y

ork: 1GBP

= 0.6235 USD

Phương

pháp

yết

giá

trực

tiếp:

Theo

phương

pháp

này

,

một

đơn

vị

ngoại

tệ

được

biểu

hiện

giá

trị

của

thông

qua

một

số

lượng

biến

đổi

đơn

vị

nội

tệ.

Hầu

hết

đồng

tiền

của

các

quốc

gia

trên thế giới đều sử dụng phương pháp biểu hiện tỷ giá trực tiếp này

.

Ví dụ: Tại

thị trường Hà Nội: 1USD = 23.600 V

ND

1.1.3.

Một số loại tỷ giá

Tỷ

giá

chính

thức

(Of

ficial

Exchange

Rate):

tỷ

giá

do

quan

quản

nhà

nước

về

tiền

tệ

quy

định

công

bố.

thường

được

sử

dụng

làm

sở

cho

việc

quản

ngoại

hối,

kinh

doanh ngoại tệ, xác định mức thuế xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế,…

Tỷ

giá

chợ

đen

(Black

Market

Exchange

Rate

):

tỷ

giá

được

nh

thành

trên

sở

các

giao

dịch trao đổi ngoại tệ thực hiện bên ngoài hệ thống ngân hàng. Mức độ biến động của loại tỷ giá

này

phản

ánh

sự

biến

động

một

cách

tự

phá

t,

mối

tương

qua

n

cung-cầu

ngoại

tệ

giao

dịch

trên

thị trường tự do.

Tỷ giá dao dịch bình quân (trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng): Là loại tỷ giá được xác đị

nh

trên

sở

bình

quân

của

tất

cả

các

giao

dịch

trong

một

thời

gian

nhất

định

(thường

hằng

ngày) trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng.

Tỷ giá danh nghĩa – T

ỷ giá thực (Nominal – Real exchange Rate) :

+

Tỷ

gi

á

danh

nghĩa

tỷ

lệ

trao

đổi

giữa

hai

đồng

tiền

quốc

gi

a.

Tỷ

giá

này

phản

ánh mức

giá

tương đối giữa hai đồng tiền.

+ Tỷ giá

thực phản ánh

tương quan sức

mua giữa hai

đồng tiền trong

quan hệ tỷ

giá. Tỷ giá này

phản ánh mức giá tương đối giữa hai loại hàng hóa.

Tỷ giá mua – Tỷ gi

á bán (Bid and offer E

xchange Rate)