The business sector nghĩa là gì?

  • It is also worthy noting that the tax revenues from the business sector in Haiphong increased very little over the period 1995-2000, compared to the levels of the other two cities and the nation.

    Cũng cần chú ý rằng thu thuế từ khu vực kinh doanh ở Hải Phòng tăng rất ít trong giai đoạn 1995-2000, so với mức thu ở hai thành phố và toàn quốc.

  • In the business sector, about 20% of bosses are women.

    Trong khu vực doanh nghiệp, khoảng 20% ông chủ là nữ.

  • Recommendations for Haiphong: Substantially upgrade the motivation and qualifications of government officials, especially in those positions dealing directly with the business sector;

    Các khuyến nghị đối với Hải Phòng: Cải thiện về căn bản động cơ làm việc và năng lực của các công chức chính quyền, đặc biệt là những người ở các vị trí trực tiếp tiếp xúc với khối doanh nghiệp;

  • Both government and the business sector invested more than they saved, implying that they both needed to resort to finance.

    Cả Chính phủ và khu vực doanh nghiệp đều đầu tư cao hơn tiết kiệm, có nghĩa là cả hai đều cần đến tài trợ.

  • In the case of the business sector, exports account for 53.3 percent of total income, which shows how open the Vietnamese economy is by now.

    Đối với khu vực doanh nghiệp, xuất khẩu chiếm 53,3% tổng thu nhập và điều này cho thấy mức độ mở cửa của nền kinh tế Việt Nam tính đến thời điểm hiện nay.

  • Five-year Increase in Tax Collection from the Business Sector (2000/1995).

    Mức tăng thu thuế 5 năm từ khu vực kinh doanh (2000/1995).

  • This is mostly, to be honest with you, from the business sector: innovation, creativity and change.

    Thành thực nói với các bạn rằng đây là những điều chính yếu từ lĩnh vực kinh doanh: sự cải tiến, sự sáng tạo và thay đổi.

  • But calculating this at the next level, that means at the business sector level, is important.

    Nhưng tính toán ở cấp độ kế tiếp, tức là ở từng ngành kinh tế, là công việc rất quan trọng.

  • Shameela, meanwhile, is determined to blaze her own trail in the business sector.

    Shameela, trong khi đó, quyết tâm đốt cháy dấu vết của chính mình trong lĩnh vực kinh doanh.

  • Like the TPP, it has been argued that the trade war is simply a more direct attempt to stifle China’s development and is indicative of a shift in the US public perception of China as a “rival nation to be contained and beaten” among the two major political parties in Congress, the general public and even the business sector.

    Giống như TPP, người ta đã lập luận rằng cuộc chiến thương mại chỉ đơn giản là một nỗ lực trực tiếp hơn để kìm hãm sự phát triển của Trung Quốc và là dấu hiệu cho thấy sự thay đổi trong nhận thức của công chúng Hoa Kỳ về “một đối thủ cần bị kìm hãm và đánh bại” giữa hai đảng chính trị trong Quốc hội, công chúng và thậm chí cả lĩnh vực kinh doanh.

  • Hồ Trung Tú’s Có 500 năm như thế thus does a good job of pointing out the need to think about the Nam tiến and Cham – Việt relations in more complex ways, and the ideas it offers get the reader thinking about these issues.

    Cuốn sách Có 500 năm như thế của HTT vì vậy đã làm rất tốt việc chỉ ra nhu cầu suy nghĩ về cuộc Nam tiến và mối quan hệ Chăm-Việt một cách đa chiều hơn, và những ý tưởng mà cuốn sách này đưa ra có thể giúp độc giả suy nghĩ về những vấn đề ấy.

  • Well, you put those five things together — you can’t use money to lure talent away from the for-profit sector; you can’t advertise on anywhere near the scale the for-profit sector does for new customers; you can’t take the kinds of risks in pursuit of those customers that the for-profit sector takes; you don’t have the same amount of time to find them as the for-profit sector; and you don’t have a stock market with which to fund any of this, even if you could do it in the first place — and you’ve just put the nonprofit sector at an extreme disadvantage to the for-profit sector, on every level.

    Bạn gom 5 điều trên lại với nhau – – bạn không thể dùng tiền để lôi kéo tài năng từ khu vực vị lợi nhuận, bạn không thể quảng cáo gần thước đo mà khu vực vị lợi nhuận tạo ra cho khách hàng mới, bạn không thể mạo hiểm để lôi kéo người tiêu dùng mà bên khu vực vị lợi nhuận làm, bạn không có quỹ thời gian để tìm kiếm khách hàng giống như khu vực có lợi nhuận kia, và bạn cũng không có thị trường chứng khoán để gây quỹ thậm chí nếu ngay từ đầu bạn có cơ hội, bạn vừa đặt khu vực phi lợi nhuận vào vị trí cực kì bất lợi với khu vực vị lợi nhuận ở bất cứ cấp độ nào.

  • List of business schools – Entrepreneurship education – Executive education Managerial academic degrees Undergraduate – level degrees Bachelor of Business Administration – Bachelor of Commerce – Bachelor of Business – Bachelor of Business Science Graduate – level degrees Master of Business Administration – Master of Business and Management – Master of Business – Master of Commerce – Master of International Business – Master of Management – Master of Engineering Management – Master of Enterprise – Master of Finance – Master of Nonprofit Organizations – Master of Health Administration – Master of Science in Project Management – Master of Public Administration – equivalent to an MBA, but for the public sector.

    Danh sách các trường kinh doanh Giáo dục tinh thần kinh doanh đào tạo điều hành Bằng cử nhân quản lý Cấp đại học Cử nhân Quản trị Kinh doanh – Cử nhân Thương mại – Cử nhân kinh doanh – Cử nhân Khoa học Kinh doanh Bằng cao học Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh – Thạc Sĩ Kinh Doanh Và Quản Lý – Thạc Sĩ Kinh Doanh – Thạc sĩ thương mại – Thạc Sĩ Kinh Doanh Quốc Tế – Thạc Sĩ Quản Lý – Thạc sỹ Quản lý Kỹ thuật – Thạc Sĩ Doanh Nghiệp – Thạc sĩ Tài chính – Thạc sĩ quản lý các tổ chức phi lợi nhuận – Thạc sỹ Quản trị Y tế – Thạc sỹ Khoa Học Quản Lý Dự Án – Thạc sỹ Quản trị Công – tương đương với bằng Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh, nhưng dành cho khu vực công.

  • BAU – Business As Usual BEP – Break Even Point bldg. – Building BLS – Balance Sheet BMC – Business Model Canvas BOM – Bill of Materials BPR – Brief Project Report BPV – Bank Payment Voucher BRD – Business Requirements Document BRU – Business Recovery Unit BRV – Bank Receipt Voucher B2B – Business – to – business B2C – Business to Consumer B2G – Business – to – government BUSI – business bus.

    BAU – Kinh doanh như bình thường BEP – Điểm hoà vốn xe tải – Toà nhà BLS – Bảng cân đối kế toán BMC – Mô hình kinh doanh Canvas BOM – Hoá đơn vật liệu BPR – Báo cáo dự án tóm tắt BPV – Phiếu thanh toán ngân hàng BRD – Tài liệu yêu cầu kinh doanh BRU – Đơn vị phục hồi kinh doanh BRV – Phiếu tiếp nhận ngân hàng B2B – Doanh nghiệp với doanh nghiệp B2C – Doanh nghiệp tới người tiêu dùng B2G – Doanh nghiệp với chính phủ Busi – kinh doanh xe buýt.

  • Doctor Hoàng Văn Thế, head of the Occupational Disease Department at the Rehabilitation Hospital – Occupational Disease Treatment Hospital in HCM City, said that noise pollution weakens humans’ natural reflex with sounds, damaging the auditory and nerve systems, and indirectly causing heart-related diseases.

    Bác sỹ Hoàng Văn Thế, Trưởng khoa Bệnh nghề nghiệp tại Bệnh viện Phục hồi chức năng – Bệnh viện Điều trị Bệnh nghề nghiệp TP.HCM cho biết, ô nhiễm tiếng ồn làm suy yếu phản xạ tự nhiên của con người với âm thanh, phá hủy hệ thống thính giác và thần kinh và gián tiếp gây ra các bệnh liên quan đến tim .

  • The services sector has contributed the most to employment creation: of all new employment created during this five year period, about 56 percent was in the services sector; 27 percent was in the industrial sector; and only the remaining 17 percent was in the agricultural sector.

    Các ngành dịch vụ tạo thêm nhiều việc làm nhất: trong năm năm ngành dịch vụ chiếm 56% tổng số việc làm mới; 27% là trong công nghiệp và chỉ có 17% trong nông nghiệp.

  • So the for-profit sector can pay people profits in order to attract their capital for their new ideas, but you can’t pay profits in a nonprofit sector, so the for-profit sector has a lock on the multi-trillion – dollar capital markets, and the nonprofit sector is starved for growth and risk and idea capital.

    Khu vực vị lợi nhuận có thể chi trả lợi nhuận để thu hút vốn đầu tư cho những ý tưởng mới nhưng bạn không thể có lợi nhuận trong khu vực phi lợi nhuận, nên khu vực vị lợi nhuận nắm chìa khoá mở cửa thị trường hàng tỷ đô la, và khu vực phi lợi nhuận thì thèm khát sự phát triển, mạo hiểm và ý tưởng vốn.

  • Total capacity: 15 500 Capacity on international matches: 14 525 Sitting places: 13 823 “Młyn”: 500 – 1 800 Sector for visitors: 777 Family sector: 545 Free admission cards: 320 Youth teams sector: 320 Sector for VIPs: 104 Places for press: 54 Club: Korona Kielce Illumination: 1 411 lux Inauguration: 01.04.2006 (Korona Kielce – Zagłębie Lubin 1 – 1) Record attendance: 15 500 (Korona Kielce – Legia Warszawa 3 – 1, 23.09.2006) Project: ATJ Architekci Cost: 48 million PLN Construction period: 22.11.2004 – 1.04.2006 Address: Ściegiennego 8, Kielce Other: heated grass, covered

    Tổng công suất: 15 500 Sức chứa trên các trận đấu quốc tế: 14 525 Chỗ ngồi: 13 823 “Młyn”: 500 – 1 800 Khu vực dành cho du khách: 777 Khu vực gia đình: 545 Thẻ ra vào miễn phí: 320 Đội thiếu niên ngành: 320 Khu vực dành cho khách VIP: 104 Nơi dành cho giới báo chí: 54 Câu lạc bộ: Korona Kielce Chiếu sáng: 1 411 luxơ Khánh thành: 01.04.2006 (Korona Kielce – Zagłębie Lubin 1-1) Kỷ lục tham dự: 15 500 người (Korona Kielce – Legia Warszawa 3-1, 23.09.2006) Dự án: ATJ Architekci Chi phí: 48 triệu PLN Thời gian thi công: 22.11.2004-1.04.2006 Địa chỉ: Ściegienenego 8, Kielce

  • I’ve been reminded of White’s book recently as I have been reading a work by Hồ Trung Tú called Có 500 năm như thế: hình dung sự hình thành bản sắc Quảng Nam [There Were 500 Years Like That: Picturing the Formation of the Characteristics of Quảng Nam].

    Tôi nhớ đến cuốn sách của White vì gần đây tôi đang đọc một tác phẩm của Hồ Trung Tú có tựa là Có 500 năm như thế: hình dung sự hình thành bản sắc Quảng Nam.

  • 1957: INSEAD founded as the first business school outside the US 1959: First MBA intake in Fontainebleau and first business school to offer a one – year MBA program 1960: First MBA class graduates 1967: Opening of the school’s first campus on the edge of the Forest of Fontainebleau (now called the ‘Europe Campus’) 1968: First Executive Education programme 1971: Creation of CEDEP, the European Centre for Continuing Education, on a site next to INSEAD in Fontainebleau 1976: Launch of the INSEAD Alumni Fund 1980: INSEAD Euro – Asia Centre opens in Fontainebleau 1983: MBA programme begins its dual intake (in January and September) 1987: Announcement of the INSEAD – Fundação Dom Cabral Partnership 1989: Launch of the PhD programme 1995: Launch of the first INSEAD Development Campaign, which raised funds for permanently endowed chairs and research 2000: First business school with full campuses on multiple continents, with the Asia Campus opening in Singapore 2001: Announcement of the INSEAD – Wharton Alliance and first MBA participant exchanges 2003: Launch of the Executive MBA programme 2004: Opening of the Plessis Mornay Learning Space for Executive Education on Europe Campus 2007: INSEAD Centre opened in Abu Dhabi, primarily for research and executive education; launch of a dual degree Executive MBA with Tsinghua University in China 2010: INSEAD’s Abu Dhabi Center attains Campus status (Middle East Campus) 2012: Launch of the Master in Finance specialized degree 2013: MBA participant exchange agreement with CEIBS launched 2015: Inauguration of the Leadership Development Center in Singapore 2016: First and only business school to achieve a ‘ triple first ‘in rankings – MBA, Executive MBA (Tsinghua – INSEAD EMBA) and Single School Executive MBA (INSEAD GEMBA) in the Financial Times 2016 rankings 2018: Launch of the Hoffmann Global Institute for Business and Society 2020: Opening of the INSEAD San Francisco Hub for Business Innovation

    1957: INSEAD thành lập với tư cách là trường kinh doanh đầu tiên bên ngoài Hoa Kỳ 1959: Khai giải khoá MBA đầu tiên ở Fontainebleau và trở thành trường kinh doanh đầu tiên cung cấp chương trình MBA một năm 1960: Lớp MBA đầu tiên tốt nghiệp Năm 1967: Khai trương cơ sở đầu tiên của trường ở rìa Rừng Fontainebleau (nay được gọi là ‘Cơ sở Châu Âu’) 1968: Chương trình đào tạo quản trị thực hành đầu tiên 1971: Thành lập CEDEP (European Centre for Continuing Education), trên một địa điểm cạnh INSEAD ở Fontainebleau 1976: Ra mắt Quỹ cựu sinh viên INSEAD 1980: Trung tâm Âu-Á INSEAD được mở tại Fontainebleau 1983: Chương trình MBA bắt đầu tuyển sinh kép (vào tháng 1 và tháng 9) 1987: Thông báo về quan hệ đối tác INSEAD – Fundação Dom Cabral 1989: Khởi động chương trình Tiến sĩ 1995: Khởi động Chiến dịch Phát triển INSEAD đầu tiên, gây quỹ cho những vị trí và nghiên cứu lâu dài 2000: Trở thành trường kinh doanh đầu tiên có đầy đủ các cơ sở trên nhiều châu lục, với Cơ sở Châu Á mở tại Singapore 2001: Thông báo về hợp tác INSEAD – Wharton và chương trình trao đổi MBA đầu tiên 2003: Khởi động chương trình Thạc sĩ điều hành cao cấp (EMBA) 2004: Khai trương Không gian Học tập Plessis Mornay (Plessis Mornay Learning Space) dành cho chương trình Đào tạo quản trị thực hành tại cơ sở Châu Âu 2007: Trung tâm INSEAD mở tại Abu Dhabi, chủ yếu dành cho nghiên cứu và đào tạo quản trị thực hành; ra mắt chương trình Thạc sĩ điều hành cao cấp bằng kép với Đại học Thanh Hoa ở Trung Quốc 2010: Trung tâm Abu Dhabi của INSEAD đạt tiêu chuẩn trở thành cơ sở Trung Đông 2012: Ra mắt bằng Thạc sĩ Tài chính chuyên ngành 2013: Thoả thuận trao đổi học viên MBA với CEIBS được đưa ra 2015: Khánh thành Trung tâm Phát triển Lãnh đạo (Leadership Development Center) tại Singapore 2016: Trường kinh doanh đầu tiên và duy nhất đạt được ba thứ hạng đầu trong bảng xếp hạng – MBA, Executive MBA (Tsinghua-INSEAD EMBA) và Single School Executive MBA (INSEAD GEMBA) trong bảng xếp hạng Financial Times 2016 2018: Ra mắt Viện Kinh doanh và Xã hội Hoffmann toàn cầu (Hoffmann Global Institute for Business and Society) 2020: Khai trương Trung tâm đổi mới kinh doanh INSEAD San Francisco (INSEAD San Francisco Hub for Business Innovation)