TRUYỀN Thông GIÁO DỤC SỨC KHỎE – TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE Khái niệm truyền thông giáo dục sức – Studocu

TRUY

ỀN THÔNG GIÁO DỤ

C S

C KH

E

Khái niệ

m truy

ền th

ông giáo dụ

c s

c kh

ỏe và nâng cao sứ

c kh

e

Khái niệ

m

“Thông tin chính là tấ

t c

nh

ững gì mang lạ

i

hi

u bi

ế

t

c

ho con người”. Hoặc “Thông tin

là quá trình chuyển đi các tin tứ

c, s

ki

n t

m

t

ngu

ồn phát tin

đến đối tượ

ng nh

ận tin”

Môi trườ

ng v

ận động thông tin là môi trườ

ng truy

n tin

Trong truy

ền thông giáo dụ

c s

c kh

e, vi

c cung c

p

các thông tin cơ bả

n

c

n thi

ế

t v

b

nh t

t, s

c kh

ỏe cho cá nhân và cộng đồng đóng vai

trò quan trọng để

t

ạo nên

s

nh

n

th

c

v

nhu c

ầu chăm sóc và nâng cao sứ

c kh

e.

Tuyên truyề

n

Là hoạt độ

ng cung c

ấp thông tin, thông điệ

p

v

m

t ch

đề

nào đó

Đư

c

l

ập đi lậ

p l

i

nhi

u l

n,

vào nhiề

u th

ời điểm khác

nhau, nhiề

u d

ạng khác nhau

mang tính hấ

p d

n,

Th

ô

ng tin

đượ

c chuy

ển đi chủ

y

ếu là theo

m

t chi

u.

T

ng quan chung

S

c kh

e c

a m

t c

ộng đồ

ng ch

có thể

được

nâng

cao khi người dân trong cộng đồ

ng

Hi

u bi

ế

t

Ch

độ

ng

tham gia vào việc phòng ngừa

và kiểm

soát bệ

nh

Đóng góp ý kiế

n

để

gi

i quy

ết các vấn đề

liên quan đế

n s

c kh

e c

ủa chính họ

,

Th

c hi

n

các hoạt độ

ng

chăm sóc sứ

c kh

e.

Các khái niệ

m v

GDSK

“ Giúp quần chúng đạt đượ

c s

c kh

e b

ằng chính

n

l

c c

a h

” (Badgly 1975),

“…bao gồ

m nh

ng

ho

ạt độ

ng

nh

m

cung c

ấp thông tin, động viên

giúp đỡ

ngườ

i

dân chấ

p nh

n

, duy trì những hành vi có lợ

i cho s

c kh

ỏe…” (Taskforce on HE, NY

1976)

“M

t ho

ạt độ

ng nh

ằm vào các

cá nhân

để

đưa đế

n vi

c

thay đổi h

ành vi

” (WHO, 1977)

“ là một quá trình nhằm giúp

nhân dân tự

thay đổ

i

nh

ng

hành vi có h

i

c

ho s

c kh

e

để

ch

p nh

n th

c hi

n nh

ng

hành vi tăng cườ

ng s

c kh

e

” (Bộ

Y tế

, 1993).

“S

t

ng h

ợp các

kinh nghi

m

nh

m t

ạo điề

u ki

n thu

n l

ợi để

người dân

ch

p nh

n

m

t

cách tự

nguy

n

các hành vi có lợ

i cho s

c kh

ỏe”. Green và

cs (1980)

“M

t ho

ạt độ

ng nh

ằm vào các

cá nhân

để

đưa đế

n vi

ệc thay đổ

i

hành vi

” (WHO, 1977),

=>Khái niệm Giáo dụ

c s

c

kh

e:

“Giáo dụ

c s

c kh

ỏe

cũng

gi

ng

như

giáo dụ

c chung

đó là quá trình tác độ

ng

nh

m

thay

đổ

i ki

ế

n th

ức , thái độ

và thực hành

c

ủa con người. P

hát triển nh

ng

th

ực hành lành

m

nh

mang l

ại tình trạ

ng s

c kh

e t

t nh

ất có thể

được c

ho con người”.

Giáo dụ

c hi

u qu

là như thế

nào?

Sau khi ti

ếp thu đượ

c

các

ki

ế

n th

c m

i

, chúng ta

nh

ận ra đượ

c v

ấn đề

hi

n th

c m

ột cách đúng đắn hơn. Từ

đó đưa ra nhữ

ng thay đổ

i

tích cự

c

và thích hợ

p nh

ất để

điề

u ch

nh.

Giáo dụ

c s

c kh

ỏe chính là quá trình dạ

y h

ọc có mố

i quan h

qua l

i

2 c

hi

u

gi

ữa ngườ

i

d

ạy và ngườ

i h

c.