Khái niệm phép đối Phép thế đồng nghĩa Khái niệm – Tài liệu text
Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (559.05 KB, 113 trang )
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.lrc-tnu.edu.vn
16
Ví dụ:
“Khơng tiếng, khơng tăm, không thưa, không hỏi Không hát, không cười, không than, không tủi ”
Trên đường đời – Lưu Trọng Lư
– Lặp thiếu: là cấu trúc của chủ ngơn chỉ có một bộ phận trọng kết ngơn . Ví dụ:
“Vẫn vui nhƣ lúc nãy, chồng đi trƣớc thổi sáo, vợ đằng sau hát theo”
Dẫn theo Trần Ngọc Thêm
– Lặp thừa: là ngồi cấu trúc của chủ ngơn , trong kết ngơn còn chứa thêm một bộ phận nào đó của chủ ngơn khơng có .
Ví dụ: “Lắng nghe trăng giải bên thềm
Lắng nghe trăng giải bên thềm… ái ân”
Bao la sầu – Lưu Trọng Lư
– Lặp khác: là cấu trúc của chủ ngơn chỉ có bộ phận được lặp lại trong kết ngơn.
Ví dụ: “Chúng ta khơng cho những nhà tƣ bản ngóc đầu lê
n. Chúng bóc lột cơng nhân ta một cách vô cùng tàn nhẫn”
Dẫn theo Trần Ngọc Thêm 1.2.2. Phép đối
Mục Lục
1.2.2.1. Khái niệm phép đối
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.lrc-tnu.edu.vn
17
Là phương thức liên kết thể hiện ở việc sử dụng trong kết ngôn một ngữ đoạn từ hoặc cụm từ có ý nghĩa đối lập với một ngữ đoạn nào đó có ở chủ
ngơn.
1.2.2.2. Phân loại phép đối
Căn cứ vào đặc điểm của các phương tiện dùng làm chủ tố và đối tố, có thể phân loại phép đối thành bốn kiểu : đối trái nghĩa, đối phủ định, đối miêu
tả và đối lâm thời. Đối trái nghĩa
Đối trái nghĩa là kiểu đối sử dụng từ trái nghĩa, và từ trái nghĩa là những từ cùng một trường nghĩa và có ít nhất một nét nghĩa đối lặp nhau, tất cả các
nét nghĩa khác đều đồng nhất. Ví dụ:
“Dữ dội và dịu êm Ồn ào và lặng lẽ”
Sóng – Xn Quỳnh
Căn cứ vào hình thức của từ, ta có thể chia đối trái nghĩa thành hai kiểu: – Đối sử dụng các cặp từ trái nghĩa trực tiếp.
– Đối sử dụng những cặp từ trái nghĩa gián tiếp. Việc sử dụng kiểu liên kết đối trái nghĩa trong văn bản có tác dụng trọng
việc tích cực hóa vốn từ trái nghĩa của người viết. Đối phủ định
Đối phủ định là kiểu đối mà một trong hai yếu tố liên kết là dạng phủ định của yếu tố liên kết kia.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.lrc-tnu.edu.vn
18
Ví dụ:
“Cứu quan sát kỹ thì rất nản. Nhƣng tơi chưa nản chỉ vì tin vào ơng
cụ”
Nam Cao
Cũng có thể chia đối phủ định thành hai kiểu: – Đối phủ định trực tiếp.
– Đối phủ định gián tiếp. Đối miêu tả
Đối miêu tả là kiểu đối mà ít nhất một trong hai yêu tố liên kết là một cụm từ miêu tả những dấu hiệu của thuộc tính đối lập, yếu tố liên kết còn lại
có thể là một từ hoặc một cụm từ. Ví dụ:
“Nó cười rúc rích, rồi trở mình một cái, ngáy khò khò ln. Ơng Sần
không ngủ, nằm cân nhắc một lúc nữa”
Dẫn theo Trần Ngọc Trâm
Đối lâm thời Đối lâm thời là kiểu đối trong đó các cụm từ làm chủ tố và đối tố vẫn
không phải là những từ trái nghĩa, nhưng nhờ tồn tại trong những điều kiện nhất định mà chúng trở nên lâm thời đối lập nhau.
Ví dụ:
“Con sóng dưới lòng sâu Con sóng trên mặt nước”
Sóng – Xuân quỳnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.lrc-tnu.edu.vn
19
– Đối lâm thời suy luận trung gian. – Đối lâm thời do áp lực của đối ổn định.
– Lâm thời do áp lực của lặp ngữ pháp.
1.2.3. Phép liên tƣởng 1.2.3.1. Khái niệm
Phép liên tưởng là một phương thức liên kết thể hiện ở việc sử dụng trong chủ ngôn và kết ngôn những ngữ đoạn từ hoặc nhóm từ có liên quan
về nghĩa với nhau thông qua một số nét nghĩa chung và không chứa nét nghĩa đối lập.
1.2.3.2. Phân loại theo phép liên tƣởng
Theo tính chất của mối quan hệ giữa chủ tố và liên tố, phép liên tưởng có thể chia thành bảy kiểu:
– Liên tưởng bao hàm. – Liên tưởng đồng loại.
– Liên tưởng định lượng. – Liên tưởng định vị.
– Liên tưởng định chức. – Liên tưởng đặc trựng.
– Liên tưởng nhân quả. Liên tưởng bao hàm
Liên tưởng bao hàm là kiểu liên tưởng mà chủ tố và liên tố chỉ những đối tượng có quan hệ bao hàm với nhau. Quan hệ bao hàm ở đây là bao hàm giữa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.lrc-tnu.edu.vn
20
một cái chung, cái toàn thể với cái riêng, cái bộ phận chứ không bao hàm theo kiểu giống, loại như ở thể đồng nghĩa lâm thời.
Ví dụ:
“Súc sắc súc sẻ
Nhà nào còn đèn còn lửa Mở cửa cho anh em chúng tơi vào”
Đồng dao
Liên tưởng bao hàm có thể gặp ở hầu hết các loại yếu tố liên kết: lồi người, lồi vật, hình tượng, khái niệm, hành động, sự viêc…
Liên tưởng bao hàm có độ liên kết rất mạnh. Nó dựa trên mối quan hệ biện chứng chặt chẽ giữa cái riêng và cái chung.
Liên tưởng đồng loại Liên tưởng đồng loại là kiểu liên tưởng của những đối tượng đồng chất
ngang hàng nhau, không phân biệt được cái nào bao hàm cái nào. Chúng đều là những cái riêng của cùng một cái chung, những giống của một lồi.
Ví dụ:
“Những ngày xn mới bắt đầu. Chim hót ơi ới đầu cành, ánh nắng lụa nõn phủ trên trùm cây. Những vạt cỏ trở lại non tươi, xanh mơn mởn khắp
mặt đất cỏ xuân nhấp ngọt nhƣ đƣờng phèn”
Dế Mèn phiêu lƣu kí – Tơ Hồi
Kiểu liên tưởng đồng loại có thể gặp ở hầu hết các loại yếu tố liên kết: lồi người, lồi vật, hiện tượng, khái niệm…
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.lrc-tnu.edu.vn
21
Kiêu liên tưởng đồng loại khá gần kiểu đối lâm thời. Nó sẽ chuyển thành đối lâm thời khi bị giới hạn trong hai đối tượng và ít nhất khi có từ nối liên
tưởng đi kèm. Liên tưởng định lượng
Liên tưởng định lượng là kiểu liên tưởng của những đối tượng đồng chất, vì khi chúng thuộc cùng một loại ta có thể xem xét tính đếm về mặt số lượng.
Ví dụ:
“Hai đứa trẻ cũng có bộ mặt giống mẹ. Cả ba mẹ con không ai cƣời” Trần Mai Nam
Kiểu liên tưởng định lượng có thể chia thành hai loại: – Liên tưởng định lượng hợp – phân.
– Liên tưởng đối chiếu. Liên tưởng định vị
Liên tưởng định vị là kiểu liên tưởng giữa một đơn vị, một tĩnh vật hoặc một hành động với vị trí tồn tại điển hình của nó trong khơng gian.
Ví dụ:
“Đồng nước tràn ngập tiếng sóng vỗ rì rào xao động. Gió vi vu thổi ngang qua xuồng”
Nước – Đinh Quang Nhã
Chúng ta có thể liên tưởng định vị cho người, sự vật, đơi khi còn có thể gặp định vị liên tưởng cho hiện tượng, cho hành động nhưng rất ít.
Liên tưởng định chức
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.lrc-tnu.edu.vn
22
Liên tưởng định chức là kiểu liên tưởng giữa đơn vị, tĩnh vật hoặc một hoạt động với chức năng điển hình của nó.
Ví dụ:
“Bởi vậy, suốt một năm đầu , y là một ông thầy rất tận tâm. Y soạn bài, giảng bài, chấm bài rất kĩ càng”
Sớng mòn – Nam Cao
Liên tưởng định chức là kiểu liên tưởng phong phú nhất của phép liên tưởng. Nó được dùng cho người, hiện tượng, hoạt động.
Liên tưởng đặc trưng Liên tưởng đặc trưng là sự liên tưởng giữa một tĩnh vật hoặc một hoạt
động với dấu hiệu điển hình đặc trưng cho nó. Ví dụ:
“Con chim mày ở trên cây Tao đứng dƣới gốc mày bay đƣờng nào”
Đồng dao
Liên tưởng nhân quả Liên tưởng nhân quả là kiểu liên tưởng giữa những từ ngữ chỉ nguyên
nhân thường là sự vật, hành động, sự việc và những từ ngữ chỉ kết quả. Ví dụ:
“Trận lụt chƣa rút. Nƣớc mênh mông.”
Dẫn theo Trần Ngọc Thêm
1.2.4. Phép tún tính 1.2.4.1. Khái niệm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.lrc-tnu.edu.vn
23
Phép tuyến tính là phương thức liên kết thực hiện ở việc sử dụng trật tự tuyến tính của các câu vào việc liên kết những câu có quan hệ chặt chẽ với
nhau về mặt nội dung. Ví dụ:
“Hắn rút dao xơng vào. Bá kiến ngồi nhổm dậy. Chí Phèo đã văng dao tới rồi”
Chí Phèo – Nam Cao
Ở ba câu này đều có sự liên kết bằng phép tuyến tính vì khi thay đổi trật tự của các câu thì nghĩa của chuỗi phát ngôn cũng thay đổi theo.
1.2.4.2. Phân loại phép tuyến tính
Xét mối quan hệ nội dung giữa các câu, phép tuyến tính có thể quy về hai kiểu:
– Liên kết tuyến tính của những câu có quan hệ thời gian. Ví dụ:
“Khi hồng hơn bng xuống, mặt nước phương trời sáng lên trong giây lát, đƣợm vẻ bao la, khêu gợi vơ hạn lòng giang hồ.”
Dế Mèn phiêu lƣu kí – Tơ Hồi
– Liên kết tuyến tính của những câu khơng có quan hệ thời gian. Ví dụ:
“Chao ơi Dì Hảo khóc. Dì khóc nức nở, khóc nấc lên, khóc như người ta thổ. Dì thổ ra nước mắt”
Dì Hảo – Nam Cao
Ở ví dụ này sự liên kết diễn ra đồng thời.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.lrc-tnu.edu.vn
24
1.2.5. Phép thế
Đây là phương pháp thay thế từ ngữ ở các câu đi trước bằng các từ ngữ tương đương của các câu đi sau. Nhờ đó các câu này liên kết với nhau. Có thể
phân biệt thành một số loại nhỏ sau:
1.2.5.1. Phép thế đồng nghĩa Khái niệm
Phép thế đồng nghĩa là một phương thức liên kết thể hiện ở việc sử dụng
trong chủ ngôn và kết ngôn những ngữ đoạn từ hoặc cụm từ khác nhau có cùng một nghĩa chỉ cùng một đối tượng.
Phân loại phép thế đồng nghĩa
Phép thế đồng nghĩa có cả hai yếu tố liên kết, kết tố ở phương thức liên kết này được gọi là thế tố. Căn cứ vào các phương tiện dùng làm chủ tố và thế
tố, có thể phân loại phép thế đồng nghĩa thành bốn kiểu: – Thế đồng nghĩa từ điển.
– Thế đồng nghĩa lâm thời. – Thế đồng nghĩa phủ định.
– Thế đồng nghĩa miêu tả. Thế đồng nghĩa từ điển
Thế đồng nghĩa từ điển là kiểu thế đồng nghĩa ổn định mà cả hai yếu tố liên kết là những từ đồng nghĩa thường được cố định trong các từ điển đồng
nghĩa. Ví dụ:
“Ăn ở với nhau đƣợc đứa con trai lên hai thì chồng chết. Cách mấy tháng sau đứa con lên sài bỏ đi để chị ở lại một mình”
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.lrc-tnu.edu.vn
25
Mùa lạc – Nguyễn Khải
Phép thế đồng nghĩa ngoài chức năng liên kết còn có thể sử dụng diễn đạt những sắc thái ý nghĩa khác nhau.
Thế đồng nghĩa phủ định Thế đồng nghĩa phủ định là kiểu thế ổn định mà một trong hai yêu tố liên
kết là cụm từ cấu tạo từ từ trái nghĩa của yêu tố liên kết cộng với từ phủ định. Ví dụ:
“Ngƣời Pháp đổ máu đã nhiều. Dân ta hi sinh cũng khơng ít” Hồ Chí Minh
Thế đồng nghĩa miêu tả Thế đồng nghĩa miêu tả là kiểu thế khơng ổn định, có ít nhất một trong
hai yếu tố liên kết là cụm từ miêu tả một thuộc tính điển hình nào đó đủ để đại diện cho đối tượng mà nó biểu thị.
Ví dụ:
“Bóng cá Ch́i lống cả dòng nƣớc, răng nhe trắng nhƣ lưỡi cưa, nó lƣớt vào đến trƣớc mặt thì dòng nƣớc đang trong vắt bỗng đen sạm nhƣ nền
trời cơn mưa” Dế Mèn phiêu lưu kí – Tơ Hồi
Thế đồng nghĩa lâm thời. Thế đồng nghĩa lâm thời là kiểu thế không ổn định mà chủ tố và thế tố là
những từ vốn không phải là từ đồng nghĩa sóng có quan hệ ngữ nghĩa bao hàm theo kiểu giống – lồi. Trong đó có từ ngoại diên hẹp hơn chỉ giống
bao giờ cũng phải làm chủ tố, còn từ kia có ngoại diên rộng hơn bao giờ cũng làm thế tố.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.lrc-tnu.edu.vn
26
Ví dụ:
“Trâu đã già. Trông xa, con vật đẹp dáng” Dẫn theo Trần Ngọc Thêm
1.2.5.2. Phép thế đại từ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.lrc-tnu.edu.vn17Là phương thức liên kết thể hiện ở việc sử dụng trong kết ngôn một ngữ đoạn từ hoặc cụm từ có ý nghĩa đối lập với một ngữ đoạn nào đó có ở chủngơn.Căn cứ vào đặc điểm của các phương tiện dùng làm chủ tố và đối tố, có thể phân loại phép đối thành bốn kiểu : đối trái nghĩa, đối phủ định, đối miêutả và đối lâm thời. Đối trái nghĩaĐối trái nghĩa là kiểu đối sử dụng từ trái nghĩa, và từ trái nghĩa là những từ cùng một trường nghĩa và có ít nhất một nét nghĩa đối lặp nhau, tất cả cácnét nghĩa khác đều đồng nhất. Ví dụ:“Dữ dội và dịu êm Ồn ào và lặng lẽ”Sóng – Xn QuỳnhCăn cứ vào hình thức của từ, ta có thể chia đối trái nghĩa thành hai kiểu: – Đối sử dụng các cặp từ trái nghĩa trực tiếp.- Đối sử dụng những cặp từ trái nghĩa gián tiếp. Việc sử dụng kiểu liên kết đối trái nghĩa trong văn bản có tác dụng trọngviệc tích cực hóa vốn từ trái nghĩa của người viết. Đối phủ địnhĐối phủ định là kiểu đối mà một trong hai yếu tố liên kết là dạng phủ định của yếu tố liên kết kia.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.lrc-tnu.edu.vn18Ví dụ:“Cứu quan sát kỹ thì rất nản. Nhƣng tơi chưa nản chỉ vì tin vào ơngcụ”Nam CaoCũng có thể chia đối phủ định thành hai kiểu: – Đối phủ định trực tiếp.- Đối phủ định gián tiếp. Đối miêu tảĐối miêu tả là kiểu đối mà ít nhất một trong hai yêu tố liên kết là một cụm từ miêu tả những dấu hiệu của thuộc tính đối lập, yếu tố liên kết còn lạicó thể là một từ hoặc một cụm từ. Ví dụ:“Nó cười rúc rích, rồi trở mình một cái, ngáy khò khò ln. Ơng Sầnkhông ngủ, nằm cân nhắc một lúc nữa”Dẫn theo Trần Ngọc TrâmĐối lâm thời Đối lâm thời là kiểu đối trong đó các cụm từ làm chủ tố và đối tố vẫnkhông phải là những từ trái nghĩa, nhưng nhờ tồn tại trong những điều kiện nhất định mà chúng trở nên lâm thời đối lập nhau.Ví dụ:“Con sóng dưới lòng sâu Con sóng trên mặt nước”Sóng – Xuân quỳnhSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.lrc-tnu.edu.vn19- Đối lâm thời suy luận trung gian. – Đối lâm thời do áp lực của đối ổn định.- Lâm thời do áp lực của lặp ngữ pháp.1.2.3. Phép liên tƣởng 1.2.3.1. Khái niệmPhép liên tưởng là một phương thức liên kết thể hiện ở việc sử dụng trong chủ ngôn và kết ngôn những ngữ đoạn từ hoặc nhóm từ có liên quanvề nghĩa với nhau thông qua một số nét nghĩa chung và không chứa nét nghĩa đối lập.Theo tính chất của mối quan hệ giữa chủ tố và liên tố, phép liên tưởng có thể chia thành bảy kiểu:- Liên tưởng bao hàm. – Liên tưởng đồng loại.- Liên tưởng định lượng. – Liên tưởng định vị.- Liên tưởng định chức. – Liên tưởng đặc trựng.- Liên tưởng nhân quả. Liên tưởng bao hàmLiên tưởng bao hàm là kiểu liên tưởng mà chủ tố và liên tố chỉ những đối tượng có quan hệ bao hàm với nhau. Quan hệ bao hàm ở đây là bao hàm giữaSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.lrc-tnu.edu.vn20một cái chung, cái toàn thể với cái riêng, cái bộ phận chứ không bao hàm theo kiểu giống, loại như ở thể đồng nghĩa lâm thời.Ví dụ:“Súc sắc súc sẻNhà nào còn đèn còn lửa Mở cửa cho anh em chúng tơi vào”Đồng daoLiên tưởng bao hàm có thể gặp ở hầu hết các loại yếu tố liên kết: lồi người, lồi vật, hình tượng, khái niệm, hành động, sự viêc…Liên tưởng bao hàm có độ liên kết rất mạnh. Nó dựa trên mối quan hệ biện chứng chặt chẽ giữa cái riêng và cái chung.Liên tưởng đồng loại Liên tưởng đồng loại là kiểu liên tưởng của những đối tượng đồng chấtngang hàng nhau, không phân biệt được cái nào bao hàm cái nào. Chúng đều là những cái riêng của cùng một cái chung, những giống của một lồi.Ví dụ:“Những ngày xn mới bắt đầu. Chim hót ơi ới đầu cành, ánh nắng lụa nõn phủ trên trùm cây. Những vạt cỏ trở lại non tươi, xanh mơn mởn khắpmặt đất cỏ xuân nhấp ngọt nhƣ đƣờng phèn”Dế Mèn phiêu lƣu kí – Tơ HồiKiểu liên tưởng đồng loại có thể gặp ở hầu hết các loại yếu tố liên kết: lồi người, lồi vật, hiện tượng, khái niệm…Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.lrc-tnu.edu.vn21Kiêu liên tưởng đồng loại khá gần kiểu đối lâm thời. Nó sẽ chuyển thành đối lâm thời khi bị giới hạn trong hai đối tượng và ít nhất khi có từ nối liêntưởng đi kèm. Liên tưởng định lượngLiên tưởng định lượng là kiểu liên tưởng của những đối tượng đồng chất, vì khi chúng thuộc cùng một loại ta có thể xem xét tính đếm về mặt số lượng.Ví dụ:“Hai đứa trẻ cũng có bộ mặt giống mẹ. Cả ba mẹ con không ai cƣời” Trần Mai NamKiểu liên tưởng định lượng có thể chia thành hai loại: – Liên tưởng định lượng hợp – phân.- Liên tưởng đối chiếu. Liên tưởng định vịLiên tưởng định vị là kiểu liên tưởng giữa một đơn vị, một tĩnh vật hoặc một hành động với vị trí tồn tại điển hình của nó trong khơng gian.Ví dụ:“Đồng nước tràn ngập tiếng sóng vỗ rì rào xao động. Gió vi vu thổi ngang qua xuồng”Nước – Đinh Quang NhãChúng ta có thể liên tưởng định vị cho người, sự vật, đơi khi còn có thể gặp định vị liên tưởng cho hiện tượng, cho hành động nhưng rất ít.Liên tưởng định chứcSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.lrc-tnu.edu.vn22Liên tưởng định chức là kiểu liên tưởng giữa đơn vị, tĩnh vật hoặc một hoạt động với chức năng điển hình của nó.Ví dụ:“Bởi vậy, suốt một năm đầu , y là một ông thầy rất tận tâm. Y soạn bài, giảng bài, chấm bài rất kĩ càng”Sớng mòn – Nam CaoLiên tưởng định chức là kiểu liên tưởng phong phú nhất của phép liên tưởng. Nó được dùng cho người, hiện tượng, hoạt động.Liên tưởng đặc trưng Liên tưởng đặc trưng là sự liên tưởng giữa một tĩnh vật hoặc một hoạtđộng với dấu hiệu điển hình đặc trưng cho nó. Ví dụ:“Con chim mày ở trên cây Tao đứng dƣới gốc mày bay đƣờng nào”Đồng daoLiên tưởng nhân quả Liên tưởng nhân quả là kiểu liên tưởng giữa những từ ngữ chỉ nguyênnhân thường là sự vật, hành động, sự việc và những từ ngữ chỉ kết quả. Ví dụ:“Trận lụt chƣa rút. Nƣớc mênh mông.”Dẫn theo Trần Ngọc Thêm1.2.4. Phép tún tính 1.2.4.1. Khái niệmSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.lrc-tnu.edu.vn23Phép tuyến tính là phương thức liên kết thực hiện ở việc sử dụng trật tự tuyến tính của các câu vào việc liên kết những câu có quan hệ chặt chẽ vớinhau về mặt nội dung. Ví dụ:“Hắn rút dao xơng vào. Bá kiến ngồi nhổm dậy. Chí Phèo đã văng dao tới rồi”Chí Phèo – Nam CaoỞ ba câu này đều có sự liên kết bằng phép tuyến tính vì khi thay đổi trật tự của các câu thì nghĩa của chuỗi phát ngôn cũng thay đổi theo.Xét mối quan hệ nội dung giữa các câu, phép tuyến tính có thể quy về hai kiểu:- Liên kết tuyến tính của những câu có quan hệ thời gian. Ví dụ:“Khi hồng hơn bng xuống, mặt nước phương trời sáng lên trong giây lát, đƣợm vẻ bao la, khêu gợi vơ hạn lòng giang hồ.”Dế Mèn phiêu lƣu kí – Tơ Hồi- Liên kết tuyến tính của những câu khơng có quan hệ thời gian. Ví dụ:“Chao ơi Dì Hảo khóc. Dì khóc nức nở, khóc nấc lên, khóc như người ta thổ. Dì thổ ra nước mắt”Dì Hảo – Nam CaoỞ ví dụ này sự liên kết diễn ra đồng thời.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.lrc-tnu.edu.vn24Đây là phương pháp thay thế từ ngữ ở các câu đi trước bằng các từ ngữ tương đương của các câu đi sau. Nhờ đó các câu này liên kết với nhau. Có thểphân biệt thành một số loại nhỏ sau:Phép thế đồng nghĩa là một phương thức liên kết thể hiện ở việc sử dụngtrong chủ ngôn và kết ngôn những ngữ đoạn từ hoặc cụm từ khác nhau có cùng một nghĩa chỉ cùng một đối tượng.Phân loại phép thế đồng nghĩaPhép thế đồng nghĩa có cả hai yếu tố liên kết, kết tố ở phương thức liên kết này được gọi là thế tố. Căn cứ vào các phương tiện dùng làm chủ tố và thếtố, có thể phân loại phép thế đồng nghĩa thành bốn kiểu: – Thế đồng nghĩa từ điển.- Thế đồng nghĩa lâm thời. – Thế đồng nghĩa phủ định.- Thế đồng nghĩa miêu tả. Thế đồng nghĩa từ điểnThế đồng nghĩa từ điển là kiểu thế đồng nghĩa ổn định mà cả hai yếu tố liên kết là những từ đồng nghĩa thường được cố định trong các từ điển đồngnghĩa. Ví dụ:“Ăn ở với nhau đƣợc đứa con trai lên hai thì chồng chết. Cách mấy tháng sau đứa con lên sài bỏ đi để chị ở lại một mình”Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.lrc-tnu.edu.vn25Mùa lạc – Nguyễn KhảiPhép thế đồng nghĩa ngoài chức năng liên kết còn có thể sử dụng diễn đạt những sắc thái ý nghĩa khác nhau.Thế đồng nghĩa phủ định Thế đồng nghĩa phủ định là kiểu thế ổn định mà một trong hai yêu tố liênkết là cụm từ cấu tạo từ từ trái nghĩa của yêu tố liên kết cộng với từ phủ định. Ví dụ:“Ngƣời Pháp đổ máu đã nhiều. Dân ta hi sinh cũng khơng ít” Hồ Chí MinhThế đồng nghĩa miêu tả Thế đồng nghĩa miêu tả là kiểu thế khơng ổn định, có ít nhất một tronghai yếu tố liên kết là cụm từ miêu tả một thuộc tính điển hình nào đó đủ để đại diện cho đối tượng mà nó biểu thị.Ví dụ:“Bóng cá Ch́i lống cả dòng nƣớc, răng nhe trắng nhƣ lưỡi cưa, nó lƣớt vào đến trƣớc mặt thì dòng nƣớc đang trong vắt bỗng đen sạm nhƣ nềntrời cơn mưa” Dế Mèn phiêu lưu kí – Tơ HồiThế đồng nghĩa lâm thời. Thế đồng nghĩa lâm thời là kiểu thế không ổn định mà chủ tố và thế tố lànhững từ vốn không phải là từ đồng nghĩa sóng có quan hệ ngữ nghĩa bao hàm theo kiểu giống – lồi. Trong đó có từ ngoại diên hẹp hơn chỉ giốngbao giờ cũng phải làm chủ tố, còn từ kia có ngoại diên rộng hơn bao giờ cũng làm thế tố.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.lrc-tnu.edu.vn26Ví dụ:“Trâu đã già. Trông xa, con vật đẹp dáng” Dẫn theo Trần Ngọc Thêm


















![Toni Kroos là ai? [ sự thật về tiểu sử đầy đủ Toni Kroos ]](https://evbn.org/wp-content/uploads/New-Project-6635-1671934592.jpg)


