KẾ HOẠCH THCTGDMN 2018-2019
KẾ HOẠCH THCTGDMN 2018-2019
PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ BẾN TRE
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG MẦM NON BÌNH MINH
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
![]()
Số: 118 /KH-MN
Phường 7, ngày 17 tháng 9 năm 2018
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chương trình giáo dục mầm non
Năm học 2018 – 2019
Căn cứ Hướng dẫn số 1168/PGD&ĐT-GDMN ngày 11 tháng 9 năm 2018 của Phòng Giáo dục Đào tạo Thành phố Bến Tre về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Mầm non năm học 2018- 2019;
Căn cứ vào kế hoạch số 107/KH-MNBM ngày 12/9/2018 về Phương hướng nhiệm vụ năm học 2018-2019 của trường Mầm non Bình Minh;
Căn cứ vào tình hình thực tế của Trường Mầm non Bình Minh;
Bộ phận chuyên môn của nhà trường xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình giáo dục mầm non năm học 2018 – 2019 như sau:
I. NHIỆM VỤ CHUNG:
1. Tiếp tục thực hiện 9 nhiệm vụ, 5 giải pháp trọng tâm của ngành Giáo dục, năm học 2018-2019 GDMN đẩy mạnh phát triển trường lớp mầm non đáp ứng nhu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về GDMN.
2. Nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình giáo dục mầm non, tăng cường đổi mới phương pháp giáo dục trẻ, đổi mới hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm. Tổ chức tốt bữa ăn cho trẻ, đảm bảo chất lượng bữa ăn và vệ sinh an toàn thực phẩm cho trẻ.
3. Tiếp tục thực hiện Chương trình giáo dục mầm non theo Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT, tiếp tục đổi mới công tác quản lý, hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ theo quan điểm giáo trẻ theo quan điểm giáo dục “lấy trẻ làm trung tâm”. Đảm bảo tuyệt đối an toàn về thể chất, tinh thần cho trẻ.
4. Tiếp tục Tiếp tục đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ; đảm bảo an toàn về thể chất, tinh thần cho trẻ Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi; Quan tâm trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; Đảm bảo thực hiện quyền trẻ em. Quan tâm hỗ trợ nhóm trẻ tư thục trên địa bàn.
II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ:
1. Công tác nuôi dưỡng – chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn cho trẻ:
1.1. Công tác nuôi dưỡng:
– Thực hiện tốt các quy định về VSATTP trong nhà trường. Thực hiện nghiêm Quyết định số 1246/QĐ-BYT ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Bộ y tế về việc ban hành “Hướng dẫn thực hiện chế độ kiểm thực 3 bước và lưu mẫu thức ăn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống”.
– Tổ chức cho 100% trẻ ăn tại trường, trẻ được ăn 2 bữa chính, 1 bữa phụ (trẻ nhà trẻ); 1 bữa chính và 1 bữa phụ (trẻ mẫu giáo), với số tiền phụ huynh đóng góp là 20.000đ/ngày. Tổ chức cho trẻ được ngủ mùng 100%, ngủ đúng giờ – đủ giấc.
– Thực đơn phong phú thay đổi ngày, tuần, phù hợp tình hình thực tế của địa phương. 100% trẻ được uống đủ nước theo nhu cầu trong ngày và sau các bữa ăn.
– Thực hiện tốt qui định về bếp một chiều và tuân thủ tuyệt đối về vệ sinh an toàn thực phẩm trong các khâu từ kiểm tra khi nhận thực phẩm, sơ chế thực phẩm đến kỹ thuật chế biến, chia ăn và cho trẻ ăn, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm trong nhà trường. Thực hiện ký hợp đồng với các nơi cung cấp thực phẩm đảm bảo đủ các điều kiện ATVSTP. Phấn đấu xếp loại tốt về VSATTP khi có các đoàn đến kiểm tra đánh giá bếp ăn của trẻ.
* Biện pháp:
– Tổ chức cho trẻ ăn đúng giờ, ăn hết suất.
– Thực hiện tốt quy định bếp 1 chiều. Thực hiện tốt các chế độ ăn uống của trẻ đúng độ tuổi, thực đơn phong phú, đa dạng.
– Tính khẩu phần dinh dưỡng hàng tháng, phấn đấu năng lượng (Kcal) cho trẻ nhà trẻ đạt 600-651 Kcal/trẻ/ngày; trẻ mẫu giáo là 615-726 Kcal/trẻ/ngày và mỗi tháng tính 01 lần vào tuần 02 của tháng; 100% trẻ được uống nước theo nhu cầu.
– Y tế nhà trường có kế hoạch cụ thể, có các biện pháp phòng chống suy dinh dưỡng, hạn chế tốc độ tăng cân và đảm bảo sức khỏe cho trẻ thừa cân.
– Thường xuyên kiểm tra để chấn chỉnh kịp thời về chế độ dinh dưỡng của trẻ sau mỗi lần tính khẩu phần dinh dưỡng.
– Thực hiện tốt về qui định vệ sinh an toàn thực phẩm ở nhóm lớp. Không để ngộ độc thực phẩm xảy ra trong nhà trường.
1.2. Công tác chăm sóc sức khỏe:
– 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên được khám sức khỏe định kỳ 1 lần/ năm.
– 100% trẻ được khám sức khỏe định kỳ 2 lần/ năm.
– 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện tốt qui chế trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. Đặc biệt tuân thủ các kế hoạch, nội dung hành động về phòng chống bệnh cho trẻ trong nhà trường.
– Thực hiện tốt vệ môi trường sáng, xanh, sạch- đẹp; phòng chống một số dịch bệnh như: sốt xuất huyết, đau mắt, quai bị, tay-chân-miệng, . . .
– 100% trẻ được ngủ mùng, ngủ đủ giấc, giáo viên thường xuyên tạo môi trường tốt cho trẻ ngủ (ấm vào mùa mưa, mùa lạnh; mát vào mùa hè), tránh tiếng ồn, các dụng cụ giường, gối. . . sạch sẽ.
– Đồ dùng sinh hoạt, đồ chơi, dụng cụ ăn uống được vệ sinh sạch sẽ hàng ngày, tuần, tháng theo quy định, sàn nhà được lau bằng dung dịch Cloramin B sau mỗi chiều thứ sáu, mỗi ngày lau nhà bằng nước lau sàn nhà sau giờ ăn, giờ ngủ.
– 100% trẻ được giáo viên chăm sóc tốt, tuyệt đối không có những biểu hiện trong phân biệt đối xử, thường xuyên quan tâm đối với trẻ suy dinh dưỡng, trẻ có hoàn cảnh khó khăn, trẻ có những dấu hiệu chậm phát triển về trí tuệ, trẻ cá biệt.
– Tăng cường xây dựng trẻ có thói quen tốt trong ăn uống, vệ sinh răng miệng như: Nhóm 25-36 biết chải răng sau khi ăn, trẻ mẫu giáo biết chải răng đúng cách với kem sau khi ăn, nhắc trẻ uống nước sau khi uống nước quả và uống sữa, để phòng chống sâu răng. 100% trẻ ngủ mùng, ngủ đủ giấc.
– Tất cả 100% trẻ được theo dõi sức khoẻ bằng biểu đồ tăng trưởng của tổ chức y tế thế giới. Trẻ dưới 25 tháng, trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, cân đo 1 lần/tháng; trẻ trên 25 tháng cân, đo 1 lần/quí. Phấn đấu trẻ kênh có sức khỏe bình thường trên 90% và giảm trẻ suy dinh dưỡng thấp còi và nhẹ cân dưới 5%, quan tâm giảm tỷ lệ trẻ thừa cân và phấn đấu không có trẻ thừa cân cao hơn so đầu năm. Tỷ lệ ốm dưới 5%/ tháng.
– Dụng cụ ăn uống và khăn mặt của trẻ sử dụng có ký hiệu riêng, sàn nhà được lau bằng dung dịch Cloramin B 1lần/tuần, lau sàn nhà bằng nước lau sàn sau giờ ăn, giờ ngủ. Không để dịch bệnh xảy ra trong nhà trường.
– 100% trẻ được giáo viên chăm sóc tốt, tuyệt đối không có những biểu hiện trong phân biệt đối xử, thường xuyên quan tâm đối với trẻ suy dinh dưỡng, trẻ có hoàn cảnh gia đình khó khăn, trẻ có những dấu hiệu chậm phát triển về trí tuệ, trẻ cá biệt.
* Biện pháp:
– Phối hợp với Y tế Phường 7 trong chăm sóc sức khoẻ cho trẻ. Thực hiện tốt công tác tuyên truyền phòng tránh một số tai nạn thường gặp cho trẻ.
– Tăng cường xây dựng trẻ có thói quen tốt trong ăn uống, vệ sinh răng miệng như: Trẻ nhà trẻ biết sử dụng bàn chải để chải răng, trẻ mẫu giáo biết chải răng đúng cách với kem đánh răng sau khi ăn để phòng chống sâu răng.
– Thường xuyên tuyên truyền vệ sinh môi trường để phòng chống một số dịch bệnh như: Sốt xuất huyết, tay chân miệng…phòng tránh một số tai nạn thường gặp ở trẻ.
– Thực hiện tốt công tác vệ sinh trong trường học không để dịch bệnh xảy ra trong nhà trường.
– Giáo viên phối hợp với nhân viên y tế nhà trường kiểm tra sức khỏe trẻ hàng ngày, có biện pháp chăm sóc sức khỏe trẻ tốt hơn.
– Thường xuyên phối hợp phụ huynh vệ sinh trẻ sạch sẽ khi đến lớp như cắt móng tay, móng chân trẻ hằng tuần, quần áo sạch sẽ khi đến lớp, rèn trẻ có nề nếp thói quen tốt trong ăn uống.
– Tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia các buổi tập huấn, bồi dưỡng về công tác y tế, vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường.
– Cung cấp về tài liệu cho CBGV-NV tham khảo.
– Nhân viên y tế thường xuyên kiểm tra, hỗ trợ giáo viên thực hiện công tác vệ sinh kết hợp tuyên truyền kiến thức chăm sóc trẻ cho phụ huynh.
– Tuyên truyền phòng bệnh đến tận phụ huynh. Phối hợp với phụ huynh vệ sinh trẻ sạch sẽ trước khi đến lớp (cắt móng tay, móng chân, đầu tóc, quần áo gọn gàng …)
– Thường xuyên kiểm tra, giám sát giáo viên tổ chức cho trẻ vệ sinh răng miệng, vệ sinh cá nhân, bảo vệ môi trường. Kiểm tra việc thực hiện chế độ vệ sinh lớp, đồ dùng, đồ chơi.
1.3. Đảm bảo an toàn cho trẻ:
– Thực hiện tốt Nghị định số 80/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ Quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường; Chỉ thị số 505/CT-BGDĐT ngày 20/02/2017 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về tăng cường các giải pháp xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong cơ sở GDMN.
– Thực hiện tốt Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12 tháng 5 năm 2016 quy định về công tác y tế trường học. Đảm bảo an toàn trẻ 100% về thể chất lẫn tinh thần.
– Thực hiện tốt việc quản lý, chăm sóc trẻ tại trường đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ.
– Tăng cường các hoạt động rèn kỹ năng sống cho trẻ, ý thức bảo vệ an toàn bản thân, biết tránh những nơi nguy hiểm.
– 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện tốt phòng tránh tai nạn thương tích và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ về thể chất lẫn tinh thần trong các hoạt động.
– Đảm bảo 100% CBGV-NV thực hiện tốt quy chế chăm sóc giáo dục trẻ.
– Bảo vệ an toàn, phòng tránh một số tai nạn và bệnh thường gặp cho trẻ.
* Biện pháp:
– Tuyên truyền cho phụ huynh về công tác đảm bảo vệ an toàn và phòng tránh một số tai nạn thường gặp đối với trẻ.
– Giáo viên quản trẻ an toàn tuyệt đối, luôn có mặt trong mọi hoạt động của trẻ.
– Thường xuyên kiểm tra đồ dùng – đồ chơi của trẻ, nếu hư hỏng phải thay ngay.
– Giáo dục lồng ghép kỹ năng sống cho trẻ, dạy trẻ biết tránh những nơi nguy hiểm.
2. Công tác giáo dục:
2.1. Thực hiện chương trình:
– Thực hiện tốt TT 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của CTGDMN ban hành kèm theo TT số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009 của Bộ trưởng BGD&ĐT.
– Tiếp tục thực hiện chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” với nội dung trọng tâm năm học 2018-2019: Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực và tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện của địa phương/ trường/ lớp, khả năng và nhu cầu của trẻ, tăng cường cho trẻ thực hành, trải nghiệm, phát triển toàn diện trong các cơ sở GDMN.
– Tất cả trẻ được học – chơi theo nội dung Chương trình Giáo dục mầm non. Lồng ghép các chuyên đề hợp lý vào hoạt động giáo dục trẻ. Tiếp tục thực hiện chuyên đề xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm.
– Giáo viên cho trẻ tập thể dục sáng với bài hát phù hợp theo chủ đề.
– Trẻ mầm non được theo dõi đánh giá cuối chủ đề, đánh giá hàng ngày, đánh giá cuối độ tuổi theo qui định chương trình GDMN.
– 100% GV đủ điều kiện tham gia thi GVG cấp trường, đạt 85% trở lên so với số giáo viên dự thi.
– Thi GVG cấp thành phố: 03 GV, phấn đấu đạt 65% trở lên.
– Thi bé khỏe bé ngoan đạt 85% trở lên so với số cháu dự thi.
– Giáo viên soạn giảng bằng vi tính, ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy và có ít nhất 02 bài/ tháng.
– Giáo viên tham gia hội thi giáo viên giỏi cấp trường, – Giáo viên thao giảng: 2 lần/năm
– Giáo viên dự giờ ít nhất: 20 tiết/ năm.
– Tổ chức tốt các lễ hội trong năm học theo kịch bản lễ hội: Lễ hội đến trường; Lễ hội trăng rằm; Lễ hội Cô giáo như mẹ hiền; Lễ hội mừng xuân…
– Tổ chức tốt các hội thi cho cô và trẻ: Trang trí lớp; Giáo viên dạy giỏi; Bé khỏe, bé ngoan; Đồ dùng dạy học; Thiết kế giáo án điện tử; Bé kể chuyện sách.
– Tổ chức cho trẻ tham quan Doanh trại bộ đội, tham quan đền thờ Nguyễn Thị Định, tham quan nhà bảo tàng, tham quan trường Tiểu học theo kế hoạch trong năm.
– Nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn
– Thực hiện tốt công tác BDTX của nhà trường, tổ chuyên môn và cá nhân theo qui định.
– Thực hiện tốt việc lập và quản lý hồ sơ trẻ khuyết tật đang giáo dục hòa nhập tại trường. (nếu có)
* Biện pháp thực hiện:
– Tổ chuyên môn thường xuyên tổ chức các buổi bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trong tổ thông qua các buổi sinh hoạt chuyên môn.
– Tổ chức và theo dõi việc thực hiện chương trình dạy của từng khối lớp, vận động giáo viên nghiên cứu trang Web mầm non, tham khảo những giáo án hay, sưu tầm bài thơ, bài hát phù hợp các chủ đề dạy.
– Hướng dẫn giáo viên xây dựng môi trường giáo dục trong và ngoài lớp học theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm.
– Cung cấp, hỗ trợ giáo viên làm đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho Giáo dục MN theo Thông tư 34/2013/TT- BGDĐT kèm theo thông tư 02/2010/TT-BGDĐT ngày 11/2/2010 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
– Xây dựng kế hoạch tổ chức các hội thi cho giáo viên tham gia đồng thời rút kinh nghiệm sau khi tổ chức nhằm nâng cao tay nghề của giáo viên.
– Tăng cường công tác kiểm tra, dự giờ giáo viên thực hiện chương trình giáo dục MN và tổ chức các hoạt động của trẻ hàng ngày theo chủ đề.
– Ban Giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn thường xuyên dự giờ, thăm lớp, nhắc nhở giáo viên xây dựng kế hoạch giáo dục ngày, tuần, tháng.
– Phối hợp tốt trong Ban Giám hiệu, các đoàn thể, tổ chuyên môn thực hiện đạt hiệu quả theo kế hoạch đề ra.
2.2. Dự kiến các chủ đề trong năm học:
Nhóm 25 – 36 tháng
TT
TÊN CHỦ ĐỀ –
THỜI GIAN THỰC HIỆN
SỰ KIỆN LỄ HỘI
SỐ TUẦN THỰC HIỆN
1
Bé và các bạn
(04/9 -> 14/9/2018)
2 tuần
2
Đồ dùng đồ chơi bé yêu thích
(17/9 -> 12/10/2018)
Bé vui trung thu
(17/9 -> 21/9/2018)
4 tuần
3
Những con vật đáng yêu
(15/10 -> 09/11/2018)
4 tuần
4
Các cô chú trong trường mầm non
(12/11 -> 30/11/2018)
Cô giáo như mẹ hiền
(19/11 ->23/11/2018)
3 tuần
5
Quả ngon bé yêu thích
(03/12 -> 27/12/2018)
4 tuần
6
Hoa mùa xuân – Ngày tết vui vẻ
(02/01/2019 -> 25/01/2019)
Lễ hội mùa xuân
( 21/01 -> 25/01/2019)
4 tuần
Nghỉ tết NĐ từ 28/01-> 09/02/2019
7
Mẹ và những người thân yêu
(11/02 -> 08/3/2019)
Ngày hội 8/3
(04/3 -08/3/2019)
4 tuần
8
Rau củ
(11/3 -> 05/4/2019)
4 tuần
9
Phương tiện giao thông
(08/4 -> 03/5/2019)
Ngày Giải phóng MN 30/4
4 tuần
10
Mùa hè đến – Bé lên Mẫu giáo
(06/5 -> 17/5/2019)
2 tuần
Tổng cộng
35 tuần
20/5 à24/5/2019 Các hoạt động khác
Ngày 24/5/2019: Hoàn thành kế hoạch giảng dạy và học tập
KHỐI MẦM
TT
TÊN CHỦ ĐỀ
Thời gian thực hiện
SỰ KIỆN – LỄ HỘI
SỐ TUẦN THỰC HIỆN
1
Trường Mầm Non
(04/9 -> 21/9/2018)
Vui hội trăng rằm
(17/19->21/9/18)
3 tuần
2
Bản thân
(24/9 -> 19/10/2018)
4 tuần
4
Gia đình
(22/10 – 23/11/2018)
Ngày NGVN 20/11
(19/11 ->23/11/2018)
5 tuần
5
Nghề nghiệp
(26/11 – 28/12/2018)
Ngày thành lập QĐNDVN
(17/12 à21/12/18)
5 tuần
6
Thế giới thực vật
(02/01/2019à25/01/2019)
Lễ hội mùa xuân
( 21/01 -> 25/01/2019)
4 tuần
Nghỉ tết Nguyên Đán từ 28/01-> 09/02/2019
7
Thế giới động vật
(11/02à 15/3/2019)
Ngày hội 8/3
(04/3 -08/3/2019)
5 tuần
8
Phương tiện & luật lệ GT
(18/3- 05/4/2019)
3 tuần
9
Các hiện tượng TN
(08/4- 26/4/2019)
3 tuần
10
Quê hương – Đất nước – Bác Hồ
(29/4- 17/5/2018)
Ngày Giải phóng MN 30/4& Quốc tế LĐ 1/5
3 tuần
20/5 à24/5/2019 Các hoạt động khác
Ngày 24/5/2019: Hoàn thành kế hoạch giảng dạy và học tập
35 tuần
KHỐI CHỒI
TT
TÊN CHỦ ĐỀ
Thời gian thực hiện
SỰ KIỆN – LỄ HỘI
SỐ TUẦN THỰC HIỆN
1
Trường Mầm Non
(04/9 -> 21/9/2018)
Vui hội trăng rằm
(17/19->21/9/18)
3 tuần
2
Bản thân
(24/9 -> 19/10/2018)
4 tuần
4
Gia đình
(22/10 – 23/11/2018)
Ngày NGVN 20/11
(19/11 ->23/11/2018)
5 tuần
5
Nghề nghiệp
(26/11 – 28/12/2018)
Ngày thành lập QĐNDVN
(17/12 à21/12/18)
5 tuần
6
Thế giới thực vật
(02/01/2019à25/01/2019)
Lễ hội mùa xuân
( 21/01 -> 25/01/2019)
4 tuần
Nghỉ tết Nguyên Đán từ 28/01-> 09/02/2019
7
Thế giới động vật
(11/02à 15/3/2019)
Ngày hội 8/3
(04/3 -08/3/2019)
5 tuần
8
Phương tiện & luật lệ GT 5 tuần
(18/3- 05/4/2019)
3 tuần
9
Các hiện tượng TN
(08/4- 26/4/2019)
3 tuần
10
Quê hương – Đất nước – Bác Hồ
(29/4- 17/5/2018)
Ngày Giải phóng MN 30/4
& Quốc tế LĐ 1/5
3 tuần
20/5 à24/5/2019 Các hoạt động khác
Ngày 24/5/2019: Hoàn thành kế hoạch giảng dạy và học tập
35 tuần
KHỐI LÁ
TT
TÊN CHỦ ĐỀ
SỰ KIỆN – LỄ HỘI
GHI CHÚ
1
Trường Mầm Non
(4/9 -> 21/9/2018)
Vui hội trăng rằm
1 tuần (10/9->14/9/2018
3 t
2
Bản thân
(24/9 -> 19/10/2018)
4 t
3
Gia đình
(22/10 -> 23/11/2018)
Ngày 20/11- Ngày nhà giáo VN
(19/11->23/11/2018)
5 t
4
Các nghề phổ biến
(26/11 – 28/12/2018)
Ngày 22-12
(17/12->21/12/2018)
31/12/2018 nghỉ giữa 2 HK
5 t
5
Thế giới thực vật -Tết mùa xuân
(02/01– 15/02/2019)
Lễ hội mùa xuân (1 tuần)
(29/01- 09/02/2018)
5t
Nghỉ tết Nguyên Đán từ 28/01- 09/2/2019
6
Thế giới động vật
(18/02/2019- 22/03/2019)
Ngày hội 8/3
(4/3 -> 8/3/2019)
5t
7
Phương tiện và luật lệ giao thông
(25/3 – 12/4/2019)
3t
8
Nước-Các hiện tượng tự nhiên
(15/4 – 26/4/2019)
2t
9
Quê hương – Đất nước – Bác Hồ
(29/4- 10/5/2019)
Ngày giải phóng MN 30/4 & Quốc tế LĐ 1/5
2t
10
Trường Tiểu học
(13/05 – 17/5/2019)
1t
Từ 20/5 -> 24/5/2019 Các hoạt động khác
35 T
Ngày 24/5/2019: Hoàn thành kế hoạch giảng dạy và học tập
2.3. Thực hiện chuyên đề trọng tâm
– Có 100% giáo viên thực hiện chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non”. Tiếp tục triển khai thực hiện tốt chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”. Tổ chức các hoạt động cho trẻ thực hành, trải nghiệm thường xuyên để trẻ tích lũy thêm kiến thức về kỹ năng sống.
– Thực hiện lồng ghép, tích hợp các nội dung giáo dục Giáo bảo vệ môi trường, Giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo; ứng phó với biến đổi khí hậu; Giáo dục trẻ sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả trong các hoạt động; Giáo dục trẻ về kỹ năng sống, GD an toàn giao thông, phòng chống ma túy và chất gây nghiện, phòng chống tác hại của thuốc lá… trong các hoạt động phù hợp với từng độ tuổi.
– Có 100% giáo viên chọn lựa đưa vào các bài hát dân ca, các trò chơi dân gian vào trong các hoạt động của trẻ. Tạo môi trường thể hiện tính tích cực, thân thiện giữa cô và bạn bè xung quanh.
* Biện pháp thực hiện:
– Tổ chức nhiều hình thức tuyên truyền về kiến thức nuôi dạy trẻ, chương trình chăm sóc, giáo dục trẻ theo chương trình GDMN mới cho các bậc phụ huynh và cộng đồng.
– Mỗi nhóm, lớp có góc tuyên truyền phụ huynh phong phú về nội dung và đổi mới về hình thức để thu hút sự quan tâm của phụ huynh.
– Phối hợp với y tế Phường 7 tuyên truyền tận gia đình 2 lần/năm qua đó huy động sự tham gia của các tổ chức xã hội, các bậc cha mẹ và cộng đồng cùng chăm lo cho giáo dục mầm non.
– Tổ chức các hoạt động lễ hội, các phong trào văn nghệ, các hội thi trong nhà trường.
– Trong các hoạt động: Giáo viên đưa các bài hát dân ca, các trò chơi dân gian các hoạt động giáo dục, các hoạt động lễ hội, tạo môi trường cho trẻ thể hiện tính tích cực, thân thiện với cô và bạn bè xung quanh.
3. Công tác khác:
– Ban giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn thường xuyên dự giờ thăm lớp giáo viên để góp ý bồi dưỡng giáo viên và kiểm tra đột xuất các hoạt động để đánh giá giáo viên.
– 100% CBGV tham gia học bồi dưỡng thường xuyên. Tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên tham gia bồi dưỡng thường xuyên theo kế hoạch, học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ. Phối hợp tổ chức cán bộ, giáo viên đi tham quan chuyên môn đơn vị bạn để học tập trao đổi kinh nghiệm.
– Thực hiện nghiêm túc Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về Phổ cập giáo dục, xóa mù chữ. Huy động trẻ 5 tuổi ra lớp 100%. phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, chuẩn bị tâm thế cho trẻ trước khi vào lớp 1, thực hiện tốt các văn bản qui phạm pháp luật về giáo dục mầm non; Thông tư qui định về xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích trong cơ sở giáo dục Mầm non.
– Tăng cường việc bảo quản, sử dụng có hiệu quả tài sản đã có, 100% giáo viên quản lý tốt đồ dùng dạy học, đồ chơi, trang thiết bị. Khuyến khích giáo viên sử dụng nguyên phế liệu để làm đồ dùng, đồ chơi.
– Duy trì thực hiện xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp, an toàn. Vận động phụ huynh đóng góp, hỗ trợ nguyên phế liệu làm đồ dùng, đồ chơi phục vụ theo chủ đề.
III. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:
Ban giám hiệu cụ thể hóa kế hoạch trên thành kế hoạch học kỳ, tháng và triển khai kịp thời đến các nhóm lớp để thực hiện. Các tổ chuyên môn căn cứ vào kế hoạch và tình hình thực tế của tổ, nhóm, tổ trưởng xây dựng kế hoạch chi tiết để tổ chức thực hiện đồng thời phối hợp với phụ huynh và các đoàn thể trong trường để được hỗ trợ thực hiện đạt hiệu quả trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện chương trình Giáo dục mầm non năm học 2018-2019 của Trường Mầm non Bình Minh./.
– Nơi nhận: KT. HIỆU TRƯỞNG
– Các nhóm, lớp (thực hiện); PHÓ HIỆU TRƯỞNG
– Lưu VT, CM.
Nguyễn Bạch Trúc


















![Toni Kroos là ai? [ sự thật về tiểu sử đầy đủ Toni Kroos ]](https://evbn.org/wp-content/uploads/New-Project-6635-1671934592.jpg)


