Hỏi đáp nhanh về Luật tiếp cận thông tin

 Luật tiếp cận thông tin đã có hiệu lực từ ngày 1/7/2018, và ngày 2/8/2017, người dân chính thức được đến cơ quan nhà nước để yêu cầu cung cấp thông tin.

Hỏi: Bối cảnh ban hành Luật tiếp cận thông tin của Việt Nam?

Đáp: Hiến pháp năm 1992 lần đấu tiên xác định “quyền được thông tin” là quyền cơ bản của công dân. 

Hiến pháp năm 2013 tiếp tục kế thừa, từ quy định “quyền được thông tin” của Hiến pháp năm 1992 và sửa thành “quyền tiếp cận thông tin”. 

Việc xây dựng, ban hành Luật Tiếp cận thông tin là cần thiết vì một số lý do chủ yếu sau: 

– Bảo đảm thi hành của Hiến pháp năm 2013 về “quyền tiếp cận thông tin” của công dân.

– Bảo đảm cung cấp thông tin một cách chính thống, đúng sự thật, tạo đồng thuận trong xã hội trong việc xây dựng, triển khai thực hiện chính sách, pháp luật. 

– Góp phần cải thiện mội trường kinh doanh

– Nhằm thực hiện các cam kết quốc tế của Việt Nam có liên quan đến quyền tiếp cận thông tin.

Hỏi: Việt Nam tham gia các cam kết quốc tế nào có liên quan đến quyền tiếp cận thông tin?

Đáp: Việt Nam tham gia cam kết:

– Tuyên ngôn thế giới về quyền con người năm 1948 (Việt Nam là thành viên của văn kiện này từ năm 1988); Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị năm 1966 (Việt Nam đã tham gia Công ước này từ năm 1982).

– Công ươc Liên Hợp Quốc về chống tham nhũng năm 2003.

– Tuyên bố Rio về môi trường và phát triển năm 1992.

– Công ước UNECE về tiếp cận thông tin môi trường năm 1998 có hiệu lực từ tháng 10/2001.

Hỏi: Thông tin là gì? Tiếp cận thông tin được quy định như thế nào?

Đáp: Thông tin là tin, dữ liệu được chứa đựng trong văn bản, hồ sơ, tài liệu có sẵn, tồn tại dưới dạng bản viết, bản in, bản điện tử, tranh, ảnh, bản vẽ, băng, đĩa, bản ghi hình, ghi âm hoặc các dạng khác do cơ quan nhà nước tạo ra. Thông tin do cơ quan nhà nước tạo ra là tin, dữ liệu được tạo ra trong quá trình cơ quan nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, được người có thẩm quyền của cơ quan nhà nước đó ký, đóng dấu hoặc xác nhận bằng văn bản. 

– Tiếp cận thông tin là việc đọc, xem, nghe, ghi chép, sao chép, chụp thông tin. 

– Cung cấp thông tin bao gồm việc cơ quan nhà nước công khai thông tin và cung cấp thông tin theo yêu cầu của công dân.

Hỏi: Công dân không được quyền tiếp cận thông tin nào của Nhà nước?

Đáp: Công dân được tiếp cận thông tin của cơ quan nhà nước, trừ thông tin không được tiếp cận quy định sau đây: 

1. Thông tin thuộc bí mật nhà nước. Nhưng khi thông tin thuộc bí mật nhà nước được giải mật thì công dân được tiếp cận theo quy định của Luật này. 

2. Thông tin mà nếu để tiếp cận sẽ gây nguy hại đến lợi ích của Nhà nước, ảnh hưởng xấu đến quốc phòng, an ninh quốc gia, quan hệ quốc tế, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng; gây nguy hại đến tính mạng, cuộc sống hoặc tài sản của người khác; thông tin thuộc bí mật công tác; thông tin về cuộc họp nội bộ của cơ quan nhà nước; tài liệu do cơ quan nhà nước soạn thảo cho công việc nội bộ.

Hỏi: Quyền của công dân trong việc tiếp cận thông tin là gì?

Đáp: Công dân có quyền: 

1) Được cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời; 

2) Khiếu nại, khởi kiện, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về tiếp cận thông tin.

Hỏi: Nghĩa vụ của công dân trong việc tiếp cận thông tin ra sao?

Đáp: Nghĩa vụ công dân gồm:

1) Tuân thủ quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin;

2) Không làm sai lệch nội dung thông tin đã được cung cấp;

3) Không xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc của người khác khi thực hiện quyền tiếp cận thông tin.

Hỏi: Bí mật cá nhân, đời sống riêng tư có quyền được tiếp cận?

Đáp: Có thể nếu đáp ứng được các điều kiện và quy định có liên quan (Điều 7). Theo đó, Thông tin liên quan đến bí mật đời sống riêng tư, bí mật cá nhân được tiếp cận trong trường hợp được người đó đồng ý; thông tin liên quan đến bí mật gia đình được tiếp cận trong trường hợp được các thành viên gia đình đồng ý.

Hỏi: Chiến lược, chương trình, dự án, đề án, kế hoạch, quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia, địa phương có được thông tin công khai, rộng rãi?

Đáp: Có. Theo điểm d – khoản 1 – Điều 17: Chiến lược, chương trình, dự án, đề án, kế hoạch, quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia, địa phương; quy hoạch ngành, lĩnh vực và phương thức, kết quả thực hiện; chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan nhà nước;

Hỏi: Trách nhiệm cung cấp thông tin của cơ quan Nhà nước được quy định thế nào?

Đáp: Tại Điều 9 của Luật, Cơ quan nhà nước có trách nhiệm cung cấp thông tin do mình tạo ra, trừ trường hợp thông tin không được tiếp cận.

Hỏi: Luật quy định các hành vi bị nghiêm cấm thế nào? 

Đáp: các hành vi bị nghiêm cấm như sau: 

1. Cố ý cung cấp thông tin sai lệch, không đầy đủ, trì hoãn việc cung cấp thông tin; hủy hoại thông tin; làm giả thông tin. 

2. Cung cấp hoặc sử dụng thông tin để chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại chính sách đoàn kết, kích động bạo lực. 

3. Cung cấp hoặc sử dụng thông tin nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín, gây kỳ thị về giới, gây thiệt hại về tài sản của cá nhân, cơ quan, tổ chức. 

4. Cản trở, đe dọa, trù dập người yêu cầu, người cung cấp thông tin.

Hỏi: Khi được cung cấp thông tin, công dân có phải trả phí, lệ phí? 

Đáp: Mặc dù quyền tiếp cận thông tin là quyền con người, nhưng có trường hợp khi được cung cấp thông tin phải trả phí, lệ phí, cụ thể sau: 

1. Công dân được cung cấp thông tin không phải trả phí, lệ phí, trừ trường hợp luật khác có quy định. 

2. Người yêu cầu cung cấp thông tin phải trả chi phí thực tế để in, sao, chụp, gửi thông tin. 

Hỏi: cơ chế giám sát việc bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin quy định thế nào? 

Đáp: Để thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân đúng và đầy đủ, Luật giao cho cơ quan Nhà nước, tổ chức việc giám sát bao gồm: 

1. Quốc hội giám sát tối cao việc bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân. 

2. Hội đồng nhân dân giám sát việc bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân ở địa phương; định kỳ hằng năm, xem xét báo cáo của Ủy ban nhân dân cùng cấp về tình hình thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân trên địa bàn. 

3. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên có trách nhiệm giám sát xã hội việc bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân.

Hỏi: Hình thức, thời điểm công khai thông tin?

1. Các hình thức công khai thông tin bao gồm: (khoản 1 Điều 18) 

a) Đăng tải trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; 

b) Công khai trên phương tiện thông tin đại chúng; 

c) Đăng Công báo; 

d) Niêm yết tại trụ sở cơ quan nhà nước và các địa điểm khác; 

đ) Thông qua việc tiếp công dân, họp báo, thông cáo báo chí, hoạt động của người phát ngôn của cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật; 

e) Các hình thức khác thuận lợi cho công dân do cơ quan có trách nhiệm công khai thông tin xác định.

2. Thời điểm công khai thông tin đối với từng lĩnh vực được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan; trường hợp pháp luật chưa có quy định thì chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày tạo ra thông tin, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải công khai thông tin.

Hỏi: khi công dân có yêu cầu cung cấp thông tin thì thực hiện như thế nào? ( Điều 20) 

Đáp: Người yêu cầu có thể yêu cầu cung cấp thông tin bằng các hình thức sau đây: 

1) Trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác đến trụ sở của cơ quan nhà nước yêu cầu cung cấp thông tin. 

Người tiếp nhận yêu cầu có trách nhiệm hướng dẫn người yêu cầu điền các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này vào Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin. 

Trường hợp người yêu cầu cung cấp thông tin không biết chữ hoặc bị khuyết tật không thể viết yêu cầu thì người tiếp nhận yêu cầu cung cấp thông tin có trách nhiệm giúp điền các nội dung vào Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin; 

2) Gửi Phiếu yêu cầu qua mạng điện tử, dịch vụ bưu chính, fax đến cơ quan cung cấp thông tin. 

Hỏi: Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin phải đáp ứng các điều kiện nào?

Đáp: Phải được thể hiện bằng tiếng Việt và bảo đảm các nội dung sau

1) Họ, tên; nơi cư trú, địa chỉ; số chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc số hộ chiếu của người yêu cầu; số fax, điện thoại, địa chỉ thư điện tử (nếu có); 

2) Thông tin được yêu cầu cung cấp, trong đó chỉ rõ tên văn bản, hồ sơ, tài liệu; 

3) Hình thức cung cấp thông tin; 

4) Lý do, mục đích yêu cầu cung cấp thông tin. 

* Trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 7 của Luật này (thông tin liên quan đến bí mật kinh doanh, thông tin liên quan đến bí mật đời sống riêng tư, bí mật cá nhân) thì phải kèm theo văn bản đồng ý của cá nhân, tổ chức liên quan. 

Hỏi: khi nào cơ quan từ chối yêu cầu cung cấp thông tin cho công dân? 

Đáp: Cơ quan nhà nước từ chối cung cấp thông tin trong các trường hợp sau đây: 

1) Thông tin quy định tại Điều 6 của Luật này (thông tin thuộc bí mật); thông tin không đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 7 của Luật này (thông tin có điều kiện); 

2) Thông tin được công khai theo quy định tại Điều 17 của Luật này (thông tin phải được công khai), trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này; 

3) Thông tin được yêu cầu không thuộc trách nhiệm cung cấp; 

4) Thông tin đã được cung cấp hai lần cho chính người yêu cầu, trừ trường hợp người yêu cầu có lý do chính đáng; 

5) Thông tin được yêu cầu vượt quá khả năng đáp ứng hoặc làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan; 

6) Người yêu cầu cung cấp thông tin không thanh toán chi phí thực tế để in, sao, chụp, gửi thông tin qua dịch vụ bưu chính, fax. 

* Trường hợp từ chối cung cấp thông tin, cơ quan nhà nước phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.