Dịch vụ ví điện tử là gì? Quy định về hoạt động ví điện tử và hồ sơ mở ví điện tử như thế nào?

Hiện nay hoạt động thanh toán không sử dụng tiền mặt đã trở nên rất phổ biến đối với khách hàng tiêu dùng. Tôi đang tìm hiểu các quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán. Và thanh toán thông qua ví điện tử là một trong những loại dịch vụ trung gian thanh toán

Hiện nay hoạt động thanh toán không sử dụng tiền mặt đã trở nên rất phổ biến đối với khách hàng tiêu dùng. Tôi đang tìm hiểu các quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán. Và thanh toán thông qua ví điện tử là một trong những loại dịch vụ trung gian thanh toán. Vậy xin luật sư cho biết pháp luật quy định về hoạt động cung ứng ví điện tử như thế nào ạ? Rất mong nhận được giải đáp. Xin cảm ơn! (Nguyễn Phúc – Yên Bái)

Cơ sở pháp lý

– Thông tư 39/2014/TT-NHNN

– Nghị định 80/2016/NĐ-CP

1. Hoạt động cung ứng Ví điện tử được quy định như thế nào?

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi thắc mắc tới công ty luật Minh Khuê, câu hỏi của bạn chúng tôi nghiên cứu giải đáp như sau:

1.1. Dịch vụ ví điện tử là gì?

Theo quy định tại Điều 2 Thông tư 39/2014/TT-NHNN Dịch vụ ví điện tử là một dịch vụ thuộc dịch vụ hỗ trợ dịch vụ hỗ trợ thanh toán.

Dịch vụ ví điện tử là dịch vụ cung cấp cho khách hàng một tài Khoản điện tử định danh do các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tạo lập trên vật mang tin (như chip điện tử, sim điện thoại di động, máy tính…), cho phép lưu giữ một giá trị tiền tệ được đảm bảo bằng giá trị tiền gửi tương đương với số tiền được chuyển từ tài Khoản thanh toán của khách hàng tại ngân hàng vào tài Khoản đảm bảo thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử theo tỷ lệ 1:1.” (khoản 8 Điều 1 Nghị định 80/2016/NĐ-CP)

1.2. Hoạt động cung ứng ví điện tử

Tại Điều 9 Thông tư 39/2014/TT-NHNN quy định về Hoạt động cung ứng Ví điện tử như sau:

– Tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử không được phép:

+ Phát hành hơn 01 (một) Ví điện tử cho một tài khoản thanh toán của khách hàng tại một ngân hàng;

+ Cấp tín dụng cho khách hàng sử dụng Ví điện tử, trả lãi trên số dư Ví điện tử hoặc bất kỳ hành động nào có thể làm tăng giá trị tiền tệ trên Ví điện tử.

– Tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử phải có công cụ để Ngân hàng Nhà nước kiểm tra, giám sát theo thời gian thực tổng số tiền của khách hàng trên các Ví điện tử và tổng số tiền trên tài khoản đảm bảo thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử tại các ngân hàng.

– Việc nạp tiền vào Ví điện tử, rút tiền ra khỏi Ví điện tử của khách hàng phải thực hiện thông qua tài khoản thanh toán của khách hàng tại ngân hàng.

1.3. Hồ sơ mở ví điện tử

Hồ sơ mở Ví điện tử theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 23/2019/TT-NHNN gồm những giấy tờ sau:

a) Đối với Ví điện tử của cá nhân:

(i) Thông tin của cá nhân mở Ví điện tử theo yêu cầu của tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử và phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều này;

(ii) Căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn, giấy khai sinh (đối với cá nhân là công dân Việt Nam chưa đủ 14 tuổi); thị thực nhập cảnh hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh của cá nhân mở Ví điện tử (đối với cá nhân là người nước ngoài);

b) Đối với Ví điện tử của tổ chức:

(i) Thông tin của tổ chức mở Ví điện tử theo yêu cầu của tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử và phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều này;

(ii) Một trong các giấy tờ chứng minh việc tổ chức mở Ví điện tử được thành lập và hoạt động hợp pháp như: Quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật;

(iii) Các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện của người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền (gọi là người đại diện hợp pháp) của tổ chức mở Ví điện tử kèm theo căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của người đó;

c) Khách hàng đăng ký mở Ví điện tử có thể xuất trình các tài liệu quy định tại điểm a(ii), b(ii) và b(iii) khoản này dưới hình thức bản chính hoặc bản sao hoặc bản quét (scan) từ bản gốc hoặc hình thức khác theo quy định của tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử;

d) Khách hàng có thể đăng ký và gửi Hồ sơ mở Ví điện tử trực tiếp tại trụ sở, chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử hoặc các kênh giao dịch trực tuyến của tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử hoặc các phương thức khác theo quy định của tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử và phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Ví điện tử có vi phạm luật phòng chống rửa tiền?

Thưa luật sư, hiện nay tôi nhận thấy thị trường xuất hiện rất nhiều ví điện tử cung cấp dịch vụ chuyển tiền và thanh toán nhanh. Xin hỏi, hoạt động của các ví này có vi phạm Luật phòng chống rửa tiền 2012 không ạ? Rất mong nhận được giải đáp. Xin cảm ơn! (Vũ Minh – Hà Nội)

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi thắc mắc tới công ty luật Minh Khuê, thắc mắc của bạn chung tôi nghiên cứu và giải đáp như sau:

Căn cứ Khoản 6 Điều 3 Thông tư 39/2014/TT-NHNN quy định về dịch vụ ví điện tử như sau:

– Dịch vụ Ví điện tử là dịch vụ cung cấp cho khách hàng một tài khoản điện tử định danh do các tổ chức cung ứng dịch vụ tạo lập trên vật mang tin (như chip điện tử, sim điện thoại di động, máy tính…), cho phép lưu giữ một giá trị tiền tệ được đảm bảo bằng giá trị tiền gửi tương đương với số tiền được chuyển từ tài khoản thanh toán của khách hàng tại ngân hàng vào tài khoản đảm bảo thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử theo tỷ lệ 1:1 và được sử dụng làm phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt.

Ví điện tử ra đời nhằm thúc đẩy chủ trương thanh toán không dùng tiền mặt của chính phủ. Nhiều chuyên gia tài chính cũng khá e ngại trước tình trạng thời gian qua hàng loạt đơn vị đua nhau ra mắt các loại ví điện tử để giúp khách hàng thuận tiện trong các giao dịch điện tử lại cho sử dụng các hình thức nạp, rút tiền ngoài ngân hàng. Nhưng một trong những nguy cơ của nạn rửa tiền của tội phạm chính là tìm cách đưa dòng tiền bất hợp pháp vào lưu chuyển trong hệ thống kinh tế tài chính. Đây là giai đoạn khó khăn của tội phạm rửa tiền vì tiền và tài sản bất hợp pháp sẽ được cơ quan điều tra theo dõi. Hơn nữa, các cơ quan chức năng sẽ đặt ra các quy chế, quy định pháp luật để khống chế tội phạm rửa tiền thông qua việc quy định lượng tiền mặt được chuyển qua biên giới, số tiền được thanh toán, khai báo ngân hàng. Quy chế này được cụ thể hóa thông qua Điều 9 Thông tư 39/2014/TT-NHNN quy định về hoạt động ví điện tử như sau:

1. Tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử không được phép:

a) Phát hành hơn 01 (một) Ví điện tử cho một tài khoản thanh toán của khách hàng tại một ngân hàng;

b) Cấp tín dụng cho khách hàng sử dụng Ví điện tử, trả lãi trên số dư Ví điện tử hoặc bất kỳ hành động nào có thể làm tăng giá trị tiền tệ trên Ví điện tử.

2. Tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử phải có công cụ để Ngân hàng Nhà nước kiểm tra, giám sát theo thời gian thực tổng số tiền của khách hàng trên các Ví điện tử và tổng số tiền trên tài khoản đảm bảo thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử tại các ngân hàng.

3. Việc nạp tiền vào Ví điện tử, rút tiền ra khỏi Ví điện tử của khách hàng phải thực hiện thông qua tài khoản thanh toán của khách hàng tại ngân hàng.

Như vậy, với việc liên kết chỉ 01 ví điện tử với 01 tài khoản ngân hàng, không cấp tín dụng và tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải thông báo để NHNN kiểm tra, giám sát là những biện pháp nhằm phòng chống rửa tiền.

3. Có phải xác thực tài khoản ví điện tử không?

Chào luật sư, tôi có sử dụng ví điện tử, gần đây mỗi lần mở ví ra lại được yêu cầu chụp ảnh CMND để xác thực tài khoản. Cho tôi hỏi việc này có đúng pháp luật không ạ? (Hoàng Linh – Hà Nội)

Căn cứ Khoản 3 Điều 1 Thông tư 23/2019/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-NHNN trung gian thanh toán quy định về hoạt động cung ứng Ví điện tử như sau:

– Thông tin của khách hàng mở Ví điện tử bao gồm:

a) Đối với Ví điện tử của cá nhân:

(i) Đối với cá nhân là người Việt Nam: Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; số điện thoại; số căn cước công dân hoặc số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu còn thời hạn, ngày cấp, nơi cấp;

(ii) Đối với cá nhân là người nước ngoài: Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; số điện thoại; số hộ chiếu còn thời hạn, ngày cấp, nơi cấp, thị thực nhập cảnh (nếu có);

– Xác thực thông tin khách hàng mở Ví điện tử:

a) Chủ Ví điện tử phải cung cấp, cập nhật đầy đủ, chính xác các thông tin trong hồ sơ mở Ví điện tử cho tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử và chịu trách nhiệm về tính trung thực của các thông tin mà mình cung cấp;

b) Tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu, đảm bảo hồ sơ mở Ví điện tử của khách hàng là đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này.

Theo quy định trên, khi người dùng lập hồ sơ mở ví điện tử đã cung cấp, cập nhật đầy đủ, chính xác các thông tin trong hồ sơ mở Ví điện tử bao gồm họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; số điện thoại; số căn cước công dân hoặc số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu.

Nếu trong quá trình bạn sử dụng Ví điện tử mà có yêu cầu bạn chụp ảnh CMND là chưa đúng quy định pháp luật.

4. Trả lương qua ví điện tử có được trừ khi tính thuế?

Thưa luật sư, sắp tới công ty tôi dự kiến thay đổi hình thức thanh toán lương bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng bằng hình thức thanh toán qua ví điện tử. Tôi xin hỏi, hình thức thanh toán lương qua ví điện tử có được xem là khoản chi hợp lệ để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp không?

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến công ty luật Minh Khuê, thắc mắc của bạn chúng tôi nghiên cứu và giải đáp như sau:

Căn cứ Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

– Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

– Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

– Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Căn cứ quy định của pháp luật, trường hợp công ty của bạn thanh toán lương cho người lao động qua ví điện tử thì công ty được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp nếu các khoản chi phí này đáp ứng các quy định tại Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về dịch vụ ví điện tử.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

Bộ phận tư vấn pháp luật ngân hàng – Công ty luật Minh Khuê