ĐỀ TÀI: Lập kế hoạch kinh doanh dịch vụ chăm sóc THÚ CƯNG, HAY!

  1. 1
    BÁO CÁO THỰC

    TẬP TỐT NGHIỆP
    XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KINH DOANH DỊCH
    VỤ CHĂM SÓC THÚ CƯNG
    Học viên: …………..
    Lớp: ……………………
    Ngành: Quản trị kinh doanh
    Thời gian thực tập: ………………………..
    Giảng viên hướng dẫn: …………………………
    TP.HCM – Tháng 6 năm 2019

  2. 2
    MỤC LỤC
    1. THÔNG

    TIN CƠ BẢN………………………………………………………………………………………………….. 5
    1.1. Khái quát về công ty………………………………………………………………………………………………… 5
    1.2. Mô tả sản phẩm……………………………………………………………………………………………………….. 5
    1.3. Lĩnh vực kinh doanh …………………………………………………………………………………………………. 6
    1.4. Sinh lợi và doanh số………………………………………………………………………………………………….. 6
    1.5. Đặc điểm công ty……………………………………………………………………………………………………… 6
    1.6. Tại sao công ty thành công…………………………………………………………………………………………. 6
    1.7. Những khách hàng chính……………………………………………………………………………………………. 6
    2. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH…………………………………………………………………….. 7
    A) Phân tích doanh số bán hàng ………………………………………………………………………………………… 7
    2.A.1. Phân tích doanh số theo sản phẩm…………………………………………………………………………. 7
    2.A.2. Phân tích doanh số theo khu vực địa lý……………………………………………………………………. 7
    2.A.3. Phân tích doanh số theo khách hàng ………………………………………………………………………. 8
    B) Phân tích thị trường ……………………………………………………………………………………………………. 8
    2.B.1. Sơ lược về thị trường…………………………………………………………………………………………… 8
    2.B.2. Chu kỳ sống sản phẩm…………………………………………………………………………………………12
    2.B.3. Khe hở thị trường……………………………………………………………………………………………….13
    2.B.4. Phân tích lợi ích sản phẩm…………………………………………………………………………………..14
    C) Phân tích tình hình tài chính …………………………………………………………………………………………14
    2.C.1. Cơ cấu vốn……………………………………………………………………………………………………….14
    2.C.2. Các chi phí ban đầu cho công ty ……………………………………………………………………………14
    2.C.3. Chi phí trang thiết bị y tế……………………………………………………………………………………..15
    2.C.4. Chi phí thành lập……………………………………………………………………………………………….16
    2.C.5. Chi phí hàng tháng trong 2 nămđầu………………………………………………………………………16
    D) Phân tích đối thủ cạnh tranh…………………………………………………………………………………………17
    2.D.1. Những đối thủ cạnh tranh chính ……………………………………………………………………………17
    2.D.2. Định vị theo phân khúc ……………………………………………………………………………………….18
    E) Phân tích SWOT………………………………………………………………………………………………………..18
    F) Phân tích rủi ro ………………………………………………………………………………………………………….20
    3. MỤC TIÊU…………………………………………………………………………………………………………………21
    3.1. Mục tiêu công ty………………………………………………………………………………………………………21
    3.2. Mục tiêu Marketing ………………………………………………………………………………………………….21
    4. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN…………………………………………………………………………………….21
    A) Xây dựng kế hoạch Marketing………………………………………………………………………………………21

  3. 3
    4.A.1. Khái quát………………………………………………………………………………………………………….21
    4.A.2.

    Chiến lược Marketing………………………………………………………………………………………….22
    4.A.3. Chương trình xây dựng đội ngũ nhân viên. ………………………………………………………………23
    4.A.4. Sản phẩm & Dịch vụ…………………………………………………………………………………………..23
    4.A.5. Định giá…………………………………………………………………………………………………………..24
    B) Kế hoạch tổ chức và quản lý…………………………………………………………………………………………24
    4.B.1. Mục tiêu nguồn nhân lực……………………………………………………………………………………..24
    4.B.2. Tổ chức và quản lý……………………………………………………………………………………………..25
    4.B.3. Chính sách và thủ tục………………………………………………………………………………………….26
    4.B.4. Mức lương………………………………………………………………………………………………………..26
    4.B.5. Đào tạo……………………………………………………………………………………………………………27
    4.B.6. Tinh thần………………………………………………………………………………………………………….28
    C) Kế hoạch tài chính……………………………………………………………………………………………………..28
    4.C.1. Doanh số và lợi nhuận ………………………………………………………………………………………..28
    4.C.2. Kế hoạch trả nợ…………………………………………………………………………………………………29
    4.C.3. Dòng tiền tệ………………………………………………………………………………………………………29
    4.C.4. Các chỉ số tài chính ……………………………………………………………………………………………30
    4.C.5. Chiến lược tài chính trong nămkế hoạch…………………………………………………………………31
    D) Kế hoạch rút lui…………………………………………………………………………………………………………31
    5. NHỮNG NHIỆM VỤ CHÍNH CẦN TIẾN HÀNH THỰC HIỆN……………………………………….. 32

  4. 4
    GIỚI THIỆU
    Khi đời

    sống vật chất tinh thần của con người ngày càng cao thì gắn liền với nó là
    những nhu cầu giải trí. Với truyền thống và thói quen nuôi thú cưng trong nhà có từ xa
    xưa của tổ tiên, ngày nay người dân Việt Nam tiếp tục phát huy truyền thống và thói quen
    tốt đẹp ấy, biến nó thành một thú tiêu khiển cực kỳ tao nhã và bổ ích. Theo các nhà khoa
    học, khi chúng ta ở bên cạnh thú cưng, não của chúng ta nhả ra nhiều oxytocin hơn
    giúp làm hạ huyết áp, giảm stress và sự lo âu. Những chú chó, mèo không đơn giản chỉ
    là những động vật, nó còn như một thành viên trong gia đình, được chăm sóc hết sức
    chu đáo và cưng chiều. Thú cưng còn thể hiện đẳng cấp, tính cách, phong cách sống
    của người chủ sở hữu. Vì vậy những người chủ rất quan tâm đến việc chăm sóc cho
    những chú thú cưng của mình. Họ không ngần ngại chi trả những số tiền không nhỏ để
    tìm người hay thuê dịch vụ “chăm sóc kỹ lưỡng cho thú cưng”. Tuy nhiên, Do quá bận
    rộn với công việc, hoặc do không có đủ kĩ năng chăm sóc, họ thường tìm đến
    những trung tâm chăm sóc thú cưng. Sự sung túc trong cuộc sống hiện nay đã mang
    đến nhiều cơ hội kinh doanh đầy tiềm năng. Mô hình dịch vụ này đang dần phát triển
    tại Việt Nam, và ngày càng phát triển. Nắm bắt cơ hội này, nhóm chúng tôi đã tiến hành
    nghiên cứu thị trường và mở dịch vụ khám chữa bệnh cho thú cưng với hy
    vọng có thể chia sẽ tình yêu thương bằng sự chăm sóc chu đáo của chúng tôi đến với
    những thú cưng của bạn.

  5. 5
    1. THÔNG TIN

    CƠ BẢN
    1.1. Khái quát về công ty
    Tên công ty: Trung tâm chăm sóc thú cưng PET’ SWEET HOME
    Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH 1 thành viên
    Vốn đầu tư: 1 tỷ đồng
    Sứ mệnh: Luôn đem lại dịch vụ tốt nhất cho khách hàng, không ngừng học hỏi và
    phát triển. Bên cạnh đó chúng tôi muốn mang thông điệp đến cho mọi người: “Hãy yêu
    thương, chăm sóc và bảo vệ động vật xung quanh chúng ta không chỉ riêng thú nuôi trong
    nhà.”
    Tầm nhìn: Trở thành một trong những trung tâm chăm sóc thú cưng tốt, uy tín tại
    Việt Nam.
    1.2. Mô tả sản phẩm
    * Khám và chữa bệnh
    – Khám bệnh và tư vấn miễn phí
    – Tiêm, truyền: 30.000 – 50.000 đ
    – Triệt sản : từ 350.000 – 1.000.000 (Có gây mê)
    – Tiêm phòng Vacxin: 50.000- 320.000
    – Điều trị: Giá điều trị tùy thuộc vào tình trạng bệnh của thú và phương pháp
    điều trị.
    * Dịch vụ làm đẹp
     Chăm sóc móng, làm sạch tai:
    – Cắt móng, mài móng : 50.000đ – 200.000đ (Sơn màu + 15.000đ)
    – Làm sạch tai 20.000đ
     Dịch vụ tắm, chải lông (với dầu gội đặc chủng)
    – Tắm, trừ ve, sấy, chải lông (Đối với lông dài): 100.000đ – 300.000đ
    – Tắm, sấy, trừ ve đồi với lông sát: 80.000đ – 200.000đ
     Dịch vụ xén, tỉa lông thẩm mỹ: 100.000 đ – 300.000 đ
     Dịch vụ trừ ve, bọ chét: 80.000đ – 300.000đ
    – Trừ bọ chét cho mèo: 80.000đ/lần.

  6. 6
    1.3. Lĩnh vực

    kinh doanh
    – Dịch vụ Khám chữa bệnh và chăm sóc sắc đẹp cho thú cưng ( chó, mèo)
    1.4. Sinh lợi và doanh số
    – Doanh số: Theo sự khảo sát của nhóm tại một số đối thủ cạnh tranh thì lượng
    khách hàng ngày khoảng 29 khách hàng tới sử dụng dịch vụ, vào ngày cuối tuần
    và ngày nghỉ thì lượng khách lên đến 50 khách hàng. Dự kiến số lượng khách
    hàng trong 03 năm đầu tăng từ 15% – 30%.
    – Sinh lợi: mức sinh lợi trung bình cho một dịch vụ cung cấp ra là khoảng từ 10%
    đến 30%.
    1.5. Đặc điểm công ty
    – Phòng khám sạch sẽ, thoáng mát, được khử trùng.
    – Trang thiết bị hiện đại, đầy đủ, đội ngũ y bác sỹ nhiệt tình.
    – Các sản phẩm điều trị, chăm sóc có xuất xứ rõ ràng, đảm bảo.
    1.6. Tại sao công ty thành công
    – Đội ngũ nhân viên có chuyên môn, có tâm huyết và tình yêu đối với động vật
    – Được khám và tư vấn miễn phí về sức khỏe và cách chăm sóc thú cưng
    – Nhân viên đưa rước thú cưng khách hàng tận nơi nếu có nhu cầu
    – Làm thẻ thành viên khách hàng để nhận ưu đãi giảm giá hoặc tặng quà khi tích
    điểm.
    – Dịch vụ khám bệnh tại nhà
    – Có khu vực giao lưu giữa các khách hàng đưa thú tới sử dụng dịch vụ và được
    phục vụ thức uống miễn phí.
    – Giá cả hợp lý.
    1.7. Những khách hàng chính
    Đối tượng chính là khách hàng có thu nhập trung bình khá trở lên vì khi thu nhập lên
    cao con người có nhu cầu nâng cao đời sống tinh thần, nuôi thú cưng là một trong những
    giải pháp giảm stress, mang lại niềm vui trong đời sống, đồng thời thời gian chăm sóc bị
    hạn chế.

  7. 7
    2. PHÂN TÍCH

    HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
    A) Phân tích doanh số bán hàng
    2.A.1. Phân tích doanh số theo sản phẩm
    Dự kiến doanh số theo sản phẩm dịch vụ hàng ngày:
    Dịch vụ
    Số lượng
    khách
    Đơn giá trung
    bình
    Doanh thu
    Ngày
    thường
    Khám chữa bệnh 18 260,000 4,680,000
    Chăm sóc, làm đẹp 11 110,000 1,210,000

    Thứ 7, CN
    Khám chữa bệnh 30 260,000 7,800,000
    Chăm sóc, làm đẹp 19 110,000 2,090,000

    Tổng
    cộng
    Khám chữa bệnh 636 260,000 165,360,000
    Chăm sóc, làm đẹp 394 110,000 43,340,000
    Trung tâm xác định dịch vụ khám chữa bệnh là dịch vụ chủ đạo của công ty do nhu
    cầu khám chữa bệnh cho thú cưng ngày càng tăng và những loại thú cưng được mua về
    từ nước ngoài cần được khám một cách cần thận và khoa học , bên cạnh đó phát triển
    dịch vụ chăm sóc và làm đẹp cho thú cưng có nhu cầu.
    2.A.2. Phân tích doanh số theo khu vực địa lý
    Việt Nam thuộc khu vực nhiệt đới gió mùa, chỉ thích hợp cho các loại thú cưng, đặc
    biệt là loại chó mèo có lông ngắn, thưa, thân hình khá nhỏ nhắn…Vì vậy với loại thú
    cưng ngoại nhập mà không thích nghi với khí hậu địa phương dễ nhiễm các bệnh về da
    dẫn đến rụng lông, các bệnh về đường hô hấp rất cần đến sự chăm sóc của một công ty
    chuyên nghiệp. Với tầm quan trọng của loại hình dịch vụ này nên chọn địa điểm như thế
    nào cho phù hợp và để đảm bảo khả năng cạnh tranh với những trung tâm dịch vụ khác
    và sau khi khảo sát đánh giá các điều kiện thuận lợi, khó khăn của nhiều địa điểm khác nhau
    nhóm đã đi tới quyết định chọn địa điểm kinh doanh tại Quận Thủ Đức.
    Với vị trí là Quận Thủ Đức có các đặc điểm như sau:
     Thuận lợi:
    – Với mật độ dân số khá đông và số người yêu thú cưng chiếm tỉ lệ khá lớn nên dễ thu hút
    được lượng khách đếnvới trung tâm.
    – Điều kiện giao thông thuận lợi rất tiện cho việc đi lại cho những người cao tuổi có nhu

  8. 8
    cầu tự mình

    đem thú cưng đếntrung tâm chăm sócsức khỏe.
    – Ngành thương mại phát triển làm thu nhập bình quân của người dân ngày càng tăng
    nên những người yêu thú cưng sẵn sang chi tiêu mạnh tay cho loại dịch vụ cao cấp dành
    cho chó, mèo. Điều này thể hiện một lượng cầu lớn cho công ty.
     Khó khăn:
    – Có một số đốithủ cạnh tranh lâu năm trên thị trường
    + Phòng Khám Thú Y Bác Sĩ Kim Chi ( 72Hữu Nghị, P. Bình Thọ).
    + Phòng Khám Pet pro Bs. Minh Thùy ( Đường Tô Ngọc Vân).
    + Phòng khám Family Vet (72 -HữuNghị,ThủĐức).
    – Ngoài khách hàng chính tại Thủ Đức có thể tiếp cận thêm các khách hàng từ Quận 9, Dĩ
    An Bình Dương.
    2.A.3. Phân tích doanh số theo khách hàng
    Thủ Đức có rất nhiều nhà máy của các xí nghiệp quốc doanh, xí nghiệp tư nhân, xí
    nghiệp 100% vốn nước ngoài. Ngành thương mại dịch vụ đạt 8.315 tỷ đồnggiúp cho kinh
    tế của quận phát triển và thu nhập trung bình của người dân ngày càng tăng. Khách hàng
    mà công ty hướng tới là những người có thu nhập từ trung bình khá đến cao và có niềm
    yêu mến các loại thú cưng.
    Ngoài ra với một bộ phận người cao tuổi họ có niềm vui là tự mình chăm sóc những
    loại thú cưng của mình như vậy cần tiếp cận những đối tượng này để họ biết tới loại hình
    dịch vụ mà công ty đang kinh doanh. Với công ty mới thì cần đòi hỏi sự phục vụ chu đáo
    tận tình để thu hút lượng khách này đến với công ty
    Với loại hình dịch vụ này thì lượng doanh thu hàng ngày không ổn định, thường tăng
    vào 2 ngày nghỉ cuối tuần thứ 7 và chủ nhật. Tuy nhiên vào những dịp lễ tết hoặc cuối
    năm công ty sẽ gia tăng doanh số do khách hàng có nhu cầu cho thú cưng làm đẹp và
    công ty nhận thêm dịch vụ trông coi thú cưng.
    B) Phân tích thị trường
    2.B.1. Sơ lược về thị trường
    Ngày nay việc nuôi thú cưng không phải chỉ là một thú vui mà còn là một nhu cầu
    không thể thiếu. Theo thống kê của chi cục thú y thành phố năm 2010 toàn thành phố
    hiện có 117.000 hộ nuôi chó, mèo với khoảng 209.000 con và có 615 hộ đang nuôi trên
    năm con chó. Tại một số trang web diễn đàn về thú cưng như: Vietpet.com,

  9. 9
    Aquabird.com.vn… có tới

    25.000 thành viên. Tại một câu lạc bộ về thú cưng trên
    facebook cũng có hơn 5000 thành viên tham gia.
    Khi nên kinh tế càng phát triển, đời sống người dân được nâng cao hơn thì nhu cầu
    nuôi thú cưng ngày một phát triển hơn.
    Theo thông tư mới nhất của cục thú y thành phố từ tháng 6/2010 tất cả chó mèo trong
    thành phố đều phải được đăng ký và tiêm phòng như : tiêm phòng giun sán, tiêm phòng
    vi khuẩn, tiêm phòng dại…Do vậy nhu cầu về khám chữa bệnh cho thú cưng cũng gia
    tăng theo số lượng người nuôi. Nhu cầu sử dụng thực phẩm, các vật dụng dùng cho thú
    cưng cũng gia tăng. Một gia đình có thể chi tiêu 100 – 200 ngàn cho trong một tháng cho
    các loại thực phẩm dành riêng
    chú cưng.
    Cũng theo sự tìm hiểu của
    nhóm người Sài Gòn thường đưa
    thú cưng của họ tới những trung
    tâm vui chơi dành cho thú cưng
    và họ sẵn sàng trả 20.000 –
    30.000đ cho một lần đưa thú
    cưng đi khu vui chơi.
    Trong các khu vực Q2, Q9, Quận Thủ Đức có khoảng hơn 14.000 hộ nuôi thú cưng
    với khoảng 25.000 con (số liệu cuối năm 2010). Theo khảo sát 20 hộ dân trong khu vự
    nhóm dự định mở trung tâm chăm sóc thú cưng thì hơn 90% hộ gia đình nuôi ít nhất một
    thú cưng. Đặc biệt khoảng 20% xác nhận rằng trung bình một tháng đưa thú cưng đi
    khám một lần, số còn lại thì khoảng 2 – 3 tháng một lần. Khoảng 80% số hộ được hỏi đều
    đang hoặc sẽ cho thú cưng của mình sử dụng thực phẩm chức năng. Riêng các phụ kiện
    như: dây xích, quần áo, đồ chơi… thì có 10/20 số hộ mua cho thú cưng của họ. 65% số
    hộ nói rằng họ cảm thây thoải mái khi thú cưng của họ được chăm sóc chu đáo. Có thể
    nói đây là một thị trường tiềm năng để đầu tư.
    Từ năm 2008 – 2010 có sự gia tăng rất lớn của số hộ nuôi và số lượng thú cưng.

  10. 10
    Biểu đồ số

    hộ nuôi và số thú cưng trong địa bàn Q2, Q7, Q.Thủ Đức từ 2008 – 2010
    Nhu cầu cần thiết phải đưa thú cứng tới trạm thú ý cũng tăng nhanh từ năm 2000 đến
    nay. Từ 01 – 12 tuần tuổi trung bình thú cưng uống thuốc và tiêm phòng 8 lần. Ngoài ra
    thú cưng cần phải được tiêm phòng từ 1 – 3 lần. Đối với những thú nhập từ nước ngoài
    thì số lần phải đưa tới bệnh viện thú y còn cao hơn nữa. Do khó thích nghi với điều kiện
    khí hậu, thổ nhưỡng ở Việt Nam. Hơn một nữa người khảo sát cho biết họ sẵn sàng mua
    thức ăn dành riêng cho thú cưng của họ, và 2/3 đưa thú cưng của họ đi chăm sóc thẩm mỹ
    mỗi hai tuần.
    Quận Thủ Đức
    với số dân 458.286
    người, mật độ dân số:
    75.62 người/km2
    (2010), diện tích
    47,76km2, phía bắc
    tiếp giáp với Thị Xã
    Dĩ An (Bình Dương),
    phía nam giáp sông
    sài gòn, Q2, Q9,
    Q.Bình Thạnh, phía
    tây giáp Q2, phía
    đông giáp Q9. Hiện
    tại trong địa bàn quận có một số đối thủ cạnh tranh về dịch vụ thú cưng. Với mật độ dân
    số khá đông, kinh tế đang phát triển nhanh.

  11. 11
    Là cửa ngõ

    phía đông của thành phố với nhiều tuyến đường chính như: QL 13, Kha
    Vạn Cân, QL 1A… đặc biệt trong tương lai gần sẽ hình thành tuyến tàu điện Metro số 1
    nối liền chợ Bến Thành – Suối Tiên giao thông sẽ thuận tiện thúc đẩy phát triển kinh tế
    mạnh hơn.
    Những điều kiện thuận lợi về kinh tế, xã hội là lý do và cơ hội để nhóm quyết định
    chọn và thành lập công ty PET’ SWEET HOME.
    Dịch vụ PET’ SWEET HOME mang đến cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất cho
    thú cưng của họ. Khách hàng mục tiêu của chúng tôi là những người có thu nhập từ trung
    bình khá đến cao (>12 triệu đồng). Những người yêu thích thú cưng nhưng không có thời
    gian chăm sóc, hay bận đi công tác, đi du lịch.
    Thị trường mục tiêu của công ty là khách hàng chủ yếu tập trung tại các khu đô thị
    thuộc Q.Thủ Đức và các vùng lân cận như Q9, Dĩ An.
    Theo nghiên cứu khảo sát của công ty NCTT trực tuyến W&S dựa trên 337 thành
    viên trên khắp các tỉnh Việt Nam nhằm tìm hiểu vai trò vật nuôi cũng như thói quen
    chăm sóc vật nuôi của họ thì chó chiếm phần trăm nhiều nhất.
    Khi lựa chọn các phòng khám chăm sóc cho chó nuôi, “Uy tín” và “Sự tận tâm” của
    bác sĩ là vấn đề mà người chủ quan tâm hàng đầu, lần lượt chiếm 65.4% và 48.2%. Tiếp
    theo sau, họ mong muốn vật nuôi của mình được chữa khỏi bệnh với một mức chi phí
    hợp lý (46.7%).
    Thị trường dịch vụ thú cưng ở Việt nam hiện nay đang trong giai đoạn phát triển.
    Như phân tích ở trên nền kinh tế ngày càng phát triển, thu nhập tăng lên nên nhu cầu giải

  12. 12
    trí của người

    dân cũng không ngừng tăng trong đó có nhu cầu nuôi dưỡng và chăm sóc
    thú cưng.
    Vì vậy trong giai đoạn đầu công ty sẽ tập trung vào các dịch vụ cho thú cưng chủ yếu
    là chó, mèo. Đây là chiến lược thâm nhập thị trường trong giai đoạn đầu nhằm giảm chi
    phí, giảm rủi ro và phù hợp với nhu cầu thị trường.
    2.B.2. Chu kỳ sống sản phẩm
    Giai đoạn xâm nhập thị trường:
    – Trong giai doạn đầu do nguồn vốn hạn hẹp nên công ty chỉ tập trung vào khám
    chữa bệnh và chăm sóc sắc đẹp cho thú cưng. Đây là giai đoạn doanh thu tăng
    trưởng chậm do công ty mới thành lập chưa được nhiều người biết đến. Trong
    giai đoạn này công ty sẽ tập trung nâng cao chất lượng dịch vụ, quảng cáo có
    trọng điểm, công ty sẽ sử dụng tờ rơi và các poster để giới thiệu tới khách hàng.
    Ngoài ra công ty sẽ tận dụng internet tăng cường quảng bá về dịch vụ của công ty
    thông qua các diễn đàn về thú cưng và trên facebook. Sử dụng chiến lược thâm
    nhập nhanh công ty sẽ tung sản phẩm ra thị trường với mức giá thấp kết hợp với
    khuyến mãi tạo thẻ thành viên cho khách hàng thân thiết. Mục tiêu là thâm nhập
    thị trường nhanh tạo dựng uy tín và thu hút khách hàng.
    Giai đoạn phát triển:
    – Giai đoạn này khách hàng và lợi nhuận của công ty ngày càng tăng, công ty tập
    trung nâng cao chất lượng dịch vụ khám sức khám sức khỏe và chăm sóc thú

  13. 13
    cưng. Nỗ lực

    giữ vững hình ảnh sản phẩm đảm bảo chất lượng dịch vụ. Công ty
    sẽ tập trung chăm sóc khách hàng thật tốt bằng nhiều hình thức khác nhau bao
    gồm các chương trình khuyến mãi, tặng quà sinh nhật, nhăc nhở khách hàng
    khám định kỳ cho thú cưng. Trong giai doạn này công ty sẽ mở rộng thị trường
    không chỉ tập trung trong địa bàn quận Thủ Đức mà sẽ mở rộng ra các địa bàn lân
    cận như Q9, khu vực Dĩ An (Bình Dương)…Mục tiêu gia tăng lợi nhuận, gây
    thiện cảm trong lòng khách hàng. Bên cạnh đó công ty cũng sẽ bồi dưỡng nâng
    cao kỹ năng nghiệp vụ cho nhân viên, bảo dưỡng máy móc thiết bị tốt để chuẩn bị
    cho giai đoạn trưởng thành.
    Giai đoạn trưởng thành:
    – Giai đoạn này lượng khách hàng của công ty vẫn còn tăng nhưng chậm lại.
    – Về sản phẩm tiếp tục đưa ra các chương trình khuyến mãi giữ chân và thu hút
    khách hàng như: các chương trình khuyến mãi thăm khám thú cưng miễn phí cho
    những khách hàng thân thiết, tặng quà cho khách hàng…Đổi mới sản phẩm dịch
    vụ, nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc thú cưng cao hơn. Trong giai doạn này
    công ty đã đạt được lợi nhuận ổn định nên phát triển thêm các dịch vụ mới như:
    Dịch vụ mua bán và cho thuê thú cưng với những khách hàng có nhu cầu, dịch vụ
    trông giữ thú cưng cho khách hàng khi khách hàng bận đi công tác xa hay đi du
    lịch.
    – Về thị trường: Công ty sẽ tận dụng nguồn lực sẵn có mở rộng thị trường ra các khu
    vực có nhu cầu lớn như Q2, Q7, Bình Thạnh…là những khu vực phát triển và nhu
    cầu nuôi thú cưng cũng rất lớn. Để cạnh tranh với các công ty lớn như: New Pet
    Hospital & Spa, Bệnh viện Pet Care Công ty sẽ mở rộng thêm các dịch vụ như
    đường dây nóng tư vấn khách hàng về các vấn đề chăm sóc thú cưng, dịch vụ
    chăm sóc, thăm khám cho thú cưng tận nhà…giúp tiết kiệm thời gian cho khách
    hàng.
    2.B.3. Khe hở thị trường
    Thị trường chăm sóc sức khỏe và sắc đẹp cho thú cưng đang là một thị trường tiềm
    năng trong địa bàn thành phố HCM. Sự cung cấp dịch vụ của các phòng khám, các trung
    tâm thú y trong địa bàn chưa thật sự đáp ứng được yêu cầu mong đợi của khách hàng.
    Đến với PET’ SWEET HOME khách hàng sẽ được thỏa mãn nhu cầu chăm sóc thú cưng
    của mình với chi phí hợp lý nhất.

  14. 14
    Hiện tại các

    đối thủ cạnh tranh cũng tập trung cung cấp các dịch vụ khám chữa bệnh,
    chăm sóc thú cưng là chủ yếu. Thị trường dịch vụ cho thuê thú cưng khi khách hàng có
    nhu cầu gần như đang bỏ trống và PET’ SWEET HOME sẽ phát triển phân khúc này.
    Dịch vụ làm đẹp cho thú cưng ở VN hiện nay đang có nhu cầu lơn nhưng chưa được
    đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Một số đối thủ lớn thì chi phí cao nên không thu hút
    dược khách hàng.
    2.B.4. Phân tích lợi ích sản phẩm
    Từ sự phân tích nhu cầu thị trường và địa diểm kinh doanh trên công ty PET’
    SWEET HOME đưa ra những dịch vụ chăm sóc thú cưng tốt nhất cho khách hàng. Đến
    với PET’ SWEET HOME khách hàng sẽ luôn nhận được những dịch vụ chăm sóc thú
    cưng của khách hàng chu đáo nhất giúp cho thú cưng của bạn luôn khỏe mạnh, dễ
    thương.
    Những lúc bận công việc phải đi công tác dài ngày hay những ngày tết, ngày lễ khách
    hàng đi chơi xa mà không biết phải làm sao để chăm sóc những chú thú cưng của bạn ở
    nhà thì đã có PET’ SWEET HOME giúp bạn.
    Giá trị cốt lõi của PET’ SWEET HOME đó là:
     Thái độ phục vụ khách hàng tận tình chu đáo.
     Đảm bảo chất lượng các dịch vụ cung cấp tốt nhất với giá cả cạnh tranh.
     Tư vấn tận tình cho khách hàng, luôn có mặt 24/24h khi khách hàng cần sự hỗ trợ.
    C) Phân tích tình hình tài chính
    2.C.1. Cơ cấu vốn
    Cơ cấu nguồn vốn ban đầu: 70% vốn chủ sở hữu, sử dụng 30% vốn vay.
    Vốn chủ sở hữu là: 700.000.000VNĐ
    Vốn vay là: 300.000.000VNĐ
    2.C.2. Các chi phí ban đầu cho công ty
    Trang thiết bị Đơn vị Đơn giá Số lượng Thành tiền Khấu hao
    Bàn khám bệnh
    Cái
    1,000,000
    5 5,000,000 5 năm
    Bàn tiểu phẫu
    Cái 1,200,000 2 2,400,000 5 năm
    Máy chụp X-Ray
    Cái 70,000,000 1 70,000,000 5 năm
    Đèn khám Cái 5 năm

  15. 15
    550,000 2 1,100,000
    Đèn

    mổ
    Cái 2,250,000 1 2,250,000 5 năm
    Cân sức khỏe
    Cái 168,000 2 336,000 5 năm
    Máy siêu âm
    Cái 15,000,000 1 15,000,000 5 năm
    Cặp nhiệt độ
    Cái 110,000 2 220,000 1 năm
    Ống nghe
    Cái 1,080,000 2 2,160,000 1 năm
    Dụng cụ tiểu phẫu
    thuật Bộ 1,500,000 2 3,000,000 1 năm
    Máy lạnh
    Cái 8,000,000 2 16,000,000 1 năm
    Máy tính + máy in
    Cái 7,000,000 2 14,000,000 1 năm
    Bàn ghế khách chờ
    Bộ 1,200,000 3 3,600,000 1 năm
    Bồn tắm
    Cái 1,239,000 2 2,478,000 1 năm
    Vòi sen
    Bộ 800,000 2 1,600,000 1 năm
    Cắt móng
    Bộ 150,000 2 300,000 1 năm
    Bộ tỉa lông chó mèo
    Bộ 840,000 2 1,680,000 1 năm
    Tổng cộng 141,124,000
    2.C.3. Chi phí trang thiết bị y tế
    Trang thiết bị Đơn vị Đơn giá Số lượng Thành tiền
    Film X-Ray Bộ 1,100,000 5 5,500,000
    Xi lanh Hộp 65,000 10 650,000
    Dụng cụ xét nghiệm Bộ 1,300,000 5 6,500,000
    Sổ khám bệnh Cuốn 800 5,000 4,000,000
    Bông băng y tế Bộ 40,000 50 2,000,000
    Khăn tắm Cái 45,000 10 450,000
    Lược chải, bông tai, sơn móng 1,000,000
    Dầu gội, sữa tắm 2,000,000
    Thức ăn cho chó túi 150,000 10 1,500,000
    Thức ăn cho mèo túi 135,000 10 1,350,000
    Đĩa đựng thức ăn Cái 20,000 5 100,000
    Tổng cộng 25,050,000
    Thuốc thú y 80,000,000

  16. 16
    2.C.4. Chi phí

    thành lập
    Khoản mục Giá Trị Số lượng Thành Tiền
    Giấy phép đăng kí kinh
    doanh và các giấy phép khác 50,000,000
    Tiền cọc thuê mặt bằng
    20,000,000
    Sửa sang, cải tạo địa điểm
    50,000,000
    Điện thoại
    300,000 2 600,000
    Đồng phục nhân viên
    150,000 8 1,200,000
    Bảng hiệu
    3,000,000 1 3,000,000
    Tổng cộng
    124,800,000
    2.C.5. Chi phí hàng tháng trong 2 năm đầu.
    Khoản phí Đơn giá Số lượng Thành tiền
    Thuê mặt bằng
    20,000,000 1 20,000,000
    Phí sinh hoạt (điện, nước,
    internet..) 4,000,000 1 4,000,000
    Phí nhân công

    + Bác sỹ thú y
    12,000,000 2 24,000,000
    + Y tá
    7,000,000 3 21,000,000
    + Nhân viên lễ tân
    4,500,000 1 4,500,000
    + Nhân viên kế toán
    6,000,000 1 6,000,000
    + Nhân viên vệ sinh
    3,500,000 1 3,500,000
    Phí đóng BHXH (22%)
    9,086,000
    Chi phí khác
    5,000,000 1 5,000,000
    Tổng cộng
    97,086,000
    Chi phí hàng tháng trong năm thứ 3:
    Khoản phí Đơn giá Số lượng Thành tiền

  17. 17
    Thuê mặt bằng
    20,000,000

    1 20,000,000
    Phí sinh hoạt (điện, nước,
    internet..) 5,000,000 1 5,000,000
    Phí nhân công

    + Bác sỹ thú y
    13,200,000 2 26,400,000
    + Y tá
    7,700,000 3 23,100,000
    + Nhân viên lễ tân
    4,950,000 1 4,950,000
    + Nhân viên kế toán
    6,600,000 1 6,600,000
    + Nhân viên vệ sinh
    3,850,000 1 3,850,000
    Phí đóng BHXH (22%)
    9,994,600
    Phí đào tạo nhân sự
    30,000,000
    Phí quảng cáo
    5,000,000 1 5,000,000
    Chi phí khác
    5,000,000 1 5,000,000
    Tổng cộng
    139,894,600
    D) Phân tích đối thủ cạnh tranh
    2.D.1. Những đối thủ cạnh tranh chính
    Đối thủ cạnh tranh Điểm mạnh Điểm yếu
    Phòng khám thú Y
    Bs Kim Chi
    (72 Hữu Nghị, P.Bình
    Thọ)
    Bác sỹ đi học từ nước ngoài về , nhiều kinh
    nghiệm. Phòng khám sạch đẹp, đầy đủ trang
    thiết bị siêu âm,xét nghiệm, phòng tắm rửa,
    phẫu thuật riêng
    Tuy nhiên phí
    điều trị khá đắt
    Phòng khám Pet
    Pro: Bs. Minh Thùy
    (đường Tô Ngọc Vân
    ở Tam Hà)
    Phòng khám sạch sẽ, chất lượng tốt. Phí điều trị đắt
    Phòng khám thú y
    Familyvet
    Chất lượng tốt. Đội ngủ bác sĩ tay nghề cao,
    có danh tiếng. Có chăm sóc sắc đẹp cho thú Giá rất cao.

  18. 18
    (72 – Hữu

    Nghị, Thủ
    Đức)
    cưng
    2.D.2. Định vị theo phân khúc
    Phân khúc thị trường của công ty dựa theo tiêu chí: thu nhập từ trung bình khá trở
    lên. Hai tiêu thức quan trọng mà khách hàng mong là: uy tín và giá cả hợp lý.
    Uy tín
    Sơ đồ định vị theo phân khúc
    Trong phân khúc này thì các đối thủ cạnh tranh chính của Pet’Sweet Home đa phần
    hướng về tiêu chí uy tín nhưng giá cả thì khá cao, chỉ có Pet’Sweet Home vừa đáp ứng
    được tiêu chí uy tín và giá cả phải chăng. Tuy bước đầu định giá thấp hơn đối thủ cạnh
    tranh có phần khó khăn cho công ty nhưng cũng là lợi thế để công ty tăng lượng khách
    hàng và nâng cao thị phần trong tương lai.
    E) Phân tích SWOT
    Phân Tích SWOT Điều này có nghĩa là
    Điểm Mạnh
    Của Công Ty
    – Có đội ngũ bác sĩ , nhân viên qua
    đào tạo bài bản nhiều kinh
    nghiệm
    – Phòng khám của công ty có vị trí
    nằm gần ngă tư Thủ Đức, thuận
    tiện trong việc đi lại của khách
    hàng.
    – Chi phí thuê mặt bằng hợp lý.
    – Trang thiết bị hiện đại, đầy đủ
    – Doanh nghiệp cần đẩy mạnh để
    thu lời theo dạng “hớt váng”.
    – Tăng số lượng khách hàng do
    giao thông thuận tiện.
    – Doanh nghiệp cần tận dụng lợi
    thế về chi phí mặt bằng để đẩy
    nhanh các chương trình khuyễn
    mãi nhằm thu hút khách hàng
    trong năm đầu.
    Điểm Yếu Của – Là công ty mới gia nhập nên – Cần quản lý tốt tài chính trong
    Giácao
     Pet’sweethome
    FamilyVet 
    Giáthấp
    KimChi 

  19. 19
    Công Ty chưa

    có thị phần, chưa được
    người dân trong khu vực biết tới
    nhiều, uy tín của công ty với
    khách hàng chưa cao.
    – Là công ty mới thành lập chưa có
    sự tin tưởng để tạo sự liên kết từ
    các nhà cung ứng.
    – Dịch vụ chưa đa dạng
    năm đầu thâm nhập thi trường.
    – Số lượng khách hàng ít.
    – Chưa có sự hỗ trợ về phía nhà
    cung cấp, công ty cần ký kết các
    hợp đồng dài hạn khi thấy số
    lượng khách hàng ổn định để
    hưởng chiết khấu và gối đầu về
    thanh toán đơn hàng.
    – Cần có thăm dò nhu cầu khách
    hàng định kỳ từ các khách hàng
    cũ và mới, nhằm hoàn thiện dịch
    vụ tốt hơn.
    Những Cơ Hội – Cùng với sự phát triển của nền
    kinh tế thì nhu cầu cuộc sống
    cũng tăng, thú nuôi đang trở
    thành xu hướng.
    – Đi kèm với nhu cầu nuôi thú
    cưng là nhu cầu về thức ăn, nhu
    cầu chăm sóc làm đẹp và các phụ
    kiện cho thú cưng.
    – Theo quy định của chi cục thú y,
    tất cả các vật nuôi phải được tiêm
    phòng.
    – Hiện tại trên địa bàn ngoài các
    trung tâm thú y quận đã có một
    số trung tâm chăm sóc nhưng
    tính quảng ba chưa cao, người
    dân chưa biết nhiều, phong cách
    phục vụ chưa thỏa mãn được
    khách hàng.
    – Doanh nghiệp cần xây dựng chiến
    lược Maketinh cụ thể nhắm tới
    nhóm đối tượng này, xây dựng
    loại hình dịch vụ thỏa mãn được
    nhu cầu thể hiện bản thân của
    nhóm khách hàng trẻ tuổi.
    – Doanh nghiệp có thể cung cấp
    thức ăn chuyên biệt cho thú cưng
    như một loại hình kèm theo.
    – Doanh nghiệp cần nắm rõ các quy
    định của địa phương để đón đầu,
    đáp ứng các dịch vụ cho khách
    hàng.
    – Doanh nghiệp cần xây dựng dịch
    vụ phục vụ thỏa mãn được nhu
    cầu thể hiện cá nhân của khách
    hàng, xây dựng cách thức
    maketing phù hợp tiếp cận nhóm
    khách hàng trẻ tuổi, là đối tượng
    mục tiêu của doanh nghiệp.
    Những Đe Dọa – Mặt bằng kinh tế của người dân
    trong khu vực chưa cao, nhu cầu
    nuôi thú cưng mới chỉ tập trung ở
    một nhóm nhỏ đối tượng có thu
    nhập cao.
    – Mô hình không mới, tuy nhiên
    chưa phổ biến ở Việt Nam. Do đó
    sẽ gặp nhiều khó khăn trong quá
    trình triển khai.
    – Các phòng khám, cơ sở thú y
    khác cũng đang gia tăng quy mô
    và số lượng.
    – Yêu cầu khắt khe khi kinh doanh
    dịch vụ này từ chi cụ thú y quận
    – Nhóm khách hàng hạn chế.
    – Cạnh tranh thị phần.
    – Có thể bị tước giấy phép kinh
    doanh.

  20. 20
    và thành phố.
    F)

    Phân tíchrủi ro
    Sử dụng công cụ PEST
     Chính trị – pháp luật:
    – Do mới hoạt động nên có thể gặp phải các tai nạn sơ suất trong quá trình hoạt
    động hoặc các vấn đề khác về tranh chấp thú nuôi. Ví dụ như trong quá trình
    phẫu thuật cho thú cưng xuất hiện biến chứng làm chó (mèo) bị chết. Nếu
    không có phương án xử lý và bồi thường thỏa đáng thì dễ dẫn đến mất uy tín,
    tốn chi phí hầu kiện và đền bù (nếu có)
     Kinh tế
    – Rủi ro nhu cầu thị trường: Nhu cầu thị trường hiện tại chưa cao, theo nghiên
    cứu khảo sát thì khoảng 50% người nuôi thú cưng mang thú tới các phòng
    khám thú y khi thú bị bệnh, tuy nhiên thì việc nuôi thú cưng đang trở thành xu
    hướng và sẽ trở thành thị trường tiềm năng trong tương lai.
    – Rủi ro về tỷ giá: Một số thức ăn, thuốc của thú cưng được nhập khẩu từ nước
    ngoài, tỷ giá không ổn định, có thể làm tăng chi phí. Đặc biệt tron năm 2014
    và 2015 tỷ giá biến đổi thất thường nên cần phải có chính sách hợp lý để chi
    phí không bị đẩy tăng quá cao.
    – Rủi ro về lạm phát: Lạm phát ảnh hưởng đến tất cả các ngành nghề trong nền
    kinh tế. Lạm phát Việt nam hiện nay ở mức thấp và ổn định, tuy nhiên có khả
    năng tăng trong tương lai. Lạm phát sẽ làm giảm giá trị đồng tiền, chi phí sinh
    hoạt tăng cao người dân sẽ có khuynh hướng tiết kiệm hơn đặc biệt trong việc
    chi tiêu vào việc chăm sóc và làm đẹp thú cưng. Ngoài ra còn làm tăng chi phí
    đầu vào, tăng lãi suất… dẫn đến lợi nhuạn giảm.
     Xã hội
    – Việc quan tâm chăm sóc, thẩm mỹ cho thú cưng là việc làm hết sức bình
    thường và cần thiết vì nó liên quan đến sức khỏe cộng đồng và gia đình. Tuy
    nhiên trong xã hội vẫn có nhiều quan điểm cho rằng đây là việc làm lãng phí
    và không cần thiết hoặc chưa chú ý đến việc chăm sóc cho thú cưng của mình.
     Công nghệ

  21. 21
    – Trong phòng

    khám có các máy móc thiết bị phục vụ cho việc khám và điều trị
    bệnh cho thú cưng. Rủi ro có thể xảy ra như các rủi ro phần mềm quản lý hoặc
    máy tính, hỏng hóc các thiết bị máy móc hiện đại, hoặc thiết bị không phù hợp
    chất lượng…. Không có khả năng kiểm định đánh giá chất lượng của các máy
    móc này.
    3. MỤC TIÊU
    3.1. Mục tiêu công ty
    – Doanh thu tăng trưởng từ 10% – 30% trong năm tới
    – Lợi nhuận tăng 10%.
    – Xây dựng hình ảnh công ty uy tín chất lượng với khách hàng.
    – Mở rộng thêm các chi nhánh .
    3.2. Mục tiêu Marketing
    – Phát triển mở rộng dịch vụ khám chữa bênh đa khoa cho thú cưng
    – Tăng số lượng khách hàng mới: khi mới khai trương tiến hành giảm giá, tặng quà,
    phát tờ rơi, brochure tại khu vực xung quanh để thu hút khách hàng.
    – Giữ lượng khách ổn định: chú tâm vào dịch vụ hậu mãi khách hàng đối với khách
    quen.
    – Giành được 40% thị phần trong khu vực
    4. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
    A) Xây dựng kế hoạchMarketing
    4.A.1. Khái quát.
    – Theo sự hội nhập và phát triển của cuộc sống hiện đại con người ở các thành phố
    lớn càng bận rộn hơn, ít có thời gian rảnh rỗi để giao tiếp với bạn bè nhưng nẩy
    sinh nhu cầu tâm lý cần một người bạn sau những giờ làm việc căng thẳng khi trở
    về nhà.
    – Khoa học đã chỉ ra tác dụng khi bạn nuôi thú cung như là Sức khỏe tim mạch tốt
    hơn, Giảm nguy cơ mắc bệnh trầm cảm, Cơ hội mắc bệnh dị ứng thấp hơn, Giảm
    mức độ căng thẳng, Tăng cường xã hội hóa, Tập thể dục thường xuyên, Phục hồi
    nhanh hơn…

  22. 22
    – Bên cạnh

    những tác dụng nhưng cũng tồn tại những mặt hại khi nuôi chó mèo
    trong nhà có thể gây hại cho người nuôi như là có thể nhiễm bệnh sán chó mèo,
    bệnh dại, bệnh dị ứng đường hô hấp với những người dị ứng với lông chó mèo.
    – Đón đầu nhu cầu của một nhóm người dân thành phố có sở thích nuôi chó mèo
    trong nhà như một người bạn công ty Pet’Sweet Home ra đời nhằm đáp ưng nhu
    cầu làm đẹp và chăm sóc sức khỏe cho thú cưng của nhóm người trên.
    Khẩu hiệu của công ty là :
    “Mang lại sức khỏe, vẻ đẹp cho thú cưng của bạn và an toàn cho người nuôi”.
    Hoạt động của công ty nhắm tới nhóm khách hàng có thu nhập từ 12 triệu trở lên, các
    bạn trẻ có sở thích nuôi thú cưng.
    Trong giai đoạn đầu mới thành lập Doanh Nghiệp còn gặp nhiều khó khăn trong việc
    định vị trong tâm trí khách hàng, chưa được khách hàng biệt tới doanh thu có thể thấp do
    khách hàng chưa biết tới dịch vụ mà trung tâm cung cấp, đi kèm theo đó là yếu tố cạnh
    tranh từ các trung tâm chăm sóc thú ý trong khu vực.
    Trung tâm xác định trong ba năm đầu phải tiến tới hòa vốn và giữ doanh số ổn định
    để phát triển các dịch vụ tiếp theo của trung tâm, do dịch vụ chăm sóc thú cưng mới chỉ
    ở giai đoạn đầu thởi kỳ phát triển tại địa bàn công ty mở trung tâm.
    Còn nếu doanh số không đạt như mong muốn có thể xem xét tới kế hoạch giải thể
    hoặc sang nhượng mặt bằng, trung tâm bắt đầu từ vị thế người mới gia nhập thị trường
    trong 1 năm đầu thực hiện chiến dịch quảng bá tới khách hàng để khách hàng biết tới
    dịch vụ trung tâm cung cấp, năm thứ 2 tiếp theo xây dựng và hoàn thiện dịch vụ (10%
    lượng khách hàng), bước qua năm thứ ba trở đi vươn lên vị thế thách thức (20% tới 40%
    lượng khách hàng) trong khu vực nơi Doanh Nghiệp mở trung tâm chăm sóc thú cưng.
    4.A.2. Chiến lược Marketing
     Các chiến lược cụ thể.
     Chiến lược marketing công ty áp dụng là đi từ giai đoạn:
     Giới thiệu (1 năm đầu) -> qua tăng trưởng (năm thứ 2 tiếp theo) -> trưởng
    thành ( năm thứ 3) -> tiếp đến mở thêm các dịch vụ như cho thuê thú cưng,
    huấn luyện thú cưng khi doanh số công ty đạt mức độ tăng trưởng đều.
    Với các nguồn lực như trên, chính sách marketing sẽ được nhân mạnh vào các điểm
    chủ yếu sau:

  23. 23
    – Marketing trực

    tiếp: cho người phát tờ rơi tới các trường học, trung tâm thương
    mại nằm trong khu vực liên tục trong vòng 1 năm đầu để khách hàng biết tới trung
    tâm.
    – Gửi email tới khách hàng
    – Mở rộng chương trình khuyến mãi giảm giá, tặng quà trong 2 tháng đầu tiên khai
    trương.
    – Marketing online: Lập fanpage quảng cáo trên các trang mạng xã hội như:
    facebook, twister, intergrams, google+…..
     Dự trù kinh phí cho chương trình Maketing
    – Khi công ty đi vào hoạt động, hoạt động maketing được tiến hành qua hình thức
    phát tờ rơi tới tay khách hàng tiềm năng tại các siêu thị, trung tâm mua sắm,
    trường học.
    – Xây dựng trang web công ty và chương trình email marketing.
    Năm 1 Năm 2 Năm 3
    Phí in brochure
    10,000,000 10,000,000 10,000,000
    Thiết kế và duy trì
    website hàng năm 7,000,000 1,020,000 1,020,000
    4.A.3. Chương trình xây dựng đội ngũ nhân viên.
    Trong giai đoạn đầu hoạt động công ty sử dụng sơ đồ tổ chức trực tuyến phù hợp với
    doanh nghiệp nhỏ mới thành lập. Để tận dụng ưu điểm của nó là: Người quản lý luôn
    nắm bắt được tình hình hoạt động của công ty, phân công trách nhiệm công việc rõ ràng.
    Huấn luyên, tập huấn nhân viên trong tác phong tiếp đón khách và chăm sóc khách
    hàng đối với các khách hàng đã tới khám tại trung tâm và các khách hàng tiềm năng.
    4.A.4. Sản phẩm & Dịch vụ.
    Trong giai đoạn đầu mới mở công ty tập trung vào dịch vụ chăm sóc sức khỏe và làm
    đẹp cho thú cưng, cụ thể có các gói dịch vụ như sau:
    – Khám chữa bệnh.
    – Chăm sóc và làm đẹp

  24. 24
    Trong đó công

    ty coi lĩnh vực chăm sóc và làm đẹp là dịch vụ cốt lõi của công ty, để
    gia tăng giá trị cho dịch vụ này, công ty sẽ chú trọng phát chiển nâng cao kỹ năng tay
    nghề của đội ngũ nhân viên để kỹ năng chăm sóc và làm đẹp cho thú cung ngày càng
    hoàn thiện, đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
    Định kỳ nhân viên công ty sẽ được huấn luyện để hiểu tập tính, thói quen, đặc điểm
    riêng của các loài thú cưng, cách tiếp cận và chăm sóc các loài này từ đó kỹ năng của đội
    ngũ nhân viên càng được hoàn thiện.
    Bên cạnh đó công ty sẽ sắp xếp thời gian cử nhân viên ra nước ngoài học hỏi về tập
    tính, cách chăm sóc các loại thú cưng có xuất xứ từ nước ngoài nhằm đáp ứng và đón đầu
    nhu cầu chăm sóc, khám chữa bệnh của các khách nước ngoài mang theo thú cưng khi
    sinh sống cư trú tại việt nam, cũng như sở thích nuôi thú ngoại của các nhóm khách
    hàng.
    4.A.5. Định giá.
    Dựa trên khảo sát giá các đối thủ cạnh tranh trên khu vực và chi phí trong hoạt động,
    công ty lựa chọn định giá theo chi phí, tức định giá thấp hơn đối thủ nhằm lôi kéo khách
    hàng trong giai đoạn đầu thâm nhập thi trường, tạo nên ưu thế của công ty so với các đối
    thủ trong khu vực.
    B) Kế hoạchtổ chức và quản lý
    4.B.1. Mục tiêu nguồn nhân lực
     Chính sách phát triển nguồn nhân lực hợp lý nhằm sử dụng nguồn nhân lực có
    hiệu quả đạt được mục tiêu đã hoạch định.
     Trong giai đoạn đầu mới hình thành do còn gặp nhiều khó khăn và để phù hợp với
    mô hình doanh nghiệp quy mô nhỏ nên nguồn nhân lực trong giai đoạn này sẽ bao gồm
    bác sỹ thú ý có trình độ và kinh nghiệm tập trung vào thăm khám và chăm sóc sức khỏe
    thú cưng. Đào tạo nâng cao tay nghề cho bác sỹ bằng cách cử đi đào tạo các kỹ năng
    chuyên sâu về khám bệnh lâm sàng, tiểu phẫu và đại phẫu cho thú cưng.
     Khi doanh nghiệp đã đi vào phát triển có lợi nhuận, tạo dựng được uy tín trên thị
    trường và theo chiến lược phát triển của công ty là mở rộng hoạt động kinh doanh mới:
    Dịch vụ cho thuê, mua bán thú cưng. Dịch vụ cung cấp phụ kiện, thức ăn cho thú cưng.
    Công ty sẽ tuyển dụng thêm nguồn nhân lực. Đào tạo nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ, chính
    sách khen thưởng động viên để khuyến khích nhân viên cống hiến và gắn bó với công ty.

  25. 25
    4.B.2. Tổ chức

    và quản lý
     Sơ đồ tổ chức:
     Trong giai đoạn đầu hoạt động công ty sử dụng sơ đồ tổ chức trực tuyến phù hợp
    với doanh nghiệp nhỏ mới thành lập. Để tận dụng ưu điểm của nó là: Người quản lý luôn
    nắm bắt được tình hình hoạt động của công ty, phân công trách nhiệm công việc rõ ràng.
     Trong từng giai đoạn phát triển công ty sẽ căn cứ vào tình hình hoạt động thực tế
    và sự thay đổi của môi trường kinh doanh. Công ty sẽ điều chỉnh lại sơ đồ cơ cấu tổ chức
    phù hợp với tình hình thực tế.
     Mô tả công việc cho từng vị trí:
    STT Chức vụ Trình độ chuyên môn Mô tả công việc
    1 Giám đốc
    Tốt nghiệp đại học trở lên
    chuyên ngành QTKD có trình
    độ chuyên môn về thú y.
    – Lên kế hoạch kinh doanh
    cụ thể.
    – Lãnh đạo nhận viên thực
    hiện kế hoạch kinh doanh.
    – Giải quyết các giấy tờ cần
    thiết để kinh doanh.
    2 BS thú y
    – Tốt nghiệp đại học chuyên
    ngành BS thú y chuyên
    khoa về ngoại và giải phẩu.
    – Có kinh nghiệm về chăm
    sóc sức khỏe thú y.
    – Có khả năng sử dụng các
    loại máy móc thăm khám
    cho thú y như: Máy X –
    ray, máy siêu âm…
    – Chịu trách nhiệm thăm
    khám và chữa trị cho thú
    cưng.
    – Lên kế hoạch điều trị bệnh
    cho thú cưng
    – Hướng dẫn và phân công
    công việc cho y tá.
    – Báo cáo kết quả trực tiếp
    cho giám đốc.

  26. 26
    3 Y tá

    Tốt nghiệp trung cấp, cao
    đẳng chuyên ngành thú y.
    – Có kinh nghiệm về chăm
    sóc sức khỏe thú y.
    – Có kinh nghiệm về làm đẹp
    thú cưng.
    – Sắp xếp dụng cụ thú y.
    – Phụ giúp bác sỹ về các
    công việc chuyên môn.
    – Chăm sóc sức khỏe cho
    thú cưng theo yêu cầu từ
    bác sỹ thú y.
    – Làm đẹp cho thú cưng dựa
    vào các dịch vụ mà công
    ty cung cấp và theo yêu
    cầu của khách hàng.
    – Báo cáo kết quả trực tiếp
    cho bác sỹ thú y.
    4
    NV kế
    toán
    – Tốt nghiệp trug cấp trở lên
    chuyên ngành TCKT.
    – Có kinh nghiệm trong việc
    lập báo cáo thuế, báo cáo
    KQ kinh doanh.
    – Lập báo cáo kết quả kinh
    doanh.
    – Thống kê lại các bản thu
    chi.
    – Kê khai thuế.
    5 NV lễ tân
    – Tốt nghiệp trung cấp trở lên
    chuyên ngành QTKD, du
    lịch.
    – Ngoại hình dễ nhìn.
    – Kỹ năng giao tiếp tốt.
    – Sữ dụng thành thạo tin học
    văn phòng.
    – Nhận đơn đặt hàng qua
    điện thoại và web site từ
    khách hàng.
    – Thu tiền từ phục vụ bàn
    và nhân viên giao hàng.
    – Ghi nhận các khoản thu
    chi.
    6
    Nhân viên
    tạp vụ – Tốt nghiệp 09/12.
    – Siêng năng, chăm chỉ.
    – Vệ sinh toàn bộ công ty.
    – Vệ sinh các dụng cụ, thiết
    bị chăm sóc thú cưng.
    4.B.3. Chính sách và thủ tục
     Chính sách về giờ làm việc, nghỉ phép, nghỉ bệnh theo quy định của nhà nước.
     Chính sách về lương và bảo hiểm xã hôi, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
     Chính sách về thưởng theo doanh số và một số phụ cấp.
     Chính sách tránh ăn cắp hoặc làm hư hại tài sản của công ty.
     Chính sách về thuê mướn và sa thải nhân viên.
    4.B.4. Mức lương
     Mức lương cho từng vị trí công việc:
    Đơn vị: VNĐ
    VTCV Mức lương Số lượng Tống cộng
    Bác sỹ thú y 12.000.000
    2
    24.000.000

  27. 27
    Y tá 7.000.000
    3
    21.000.000
    Nhân

    viên lễ tân 4.500.000
    1
    4.500.000
    Nhân viên kế toán 6.000.000
    1
    6.000.000
    Nhân viên vệ sinh 3.500.000
    1
    3.500.000
    Phí đóng BHXH
    (22%) 9.086.000
    Tổng cộng
    68.086.000
    Trong hai năm đầu mới thành lập công ty sẽ giữ nguyên mức lương, sang năm thứ 3
    sẽ tăng 10% lương hiện tại và tuyển thêm 01 nhân viên y tá do lượng khách hàng ngày
    càng tăng.
    4.B.5. Đào tạo
     Chính sách đào tạo nâng cao kỹ năng chuyên môn cho nhân viên.
     Đào tạo nâng cao năng lực quản lý cho nhân viên quản lý.
     Chương trình huấn luyện đào tạo:
     Bác sỹ thú y:
    o Tạo điều kiện cho bác sỹ học tập nâng cao kiến thức, năng lực chuyên môn, học
    thêm ngoại ngữ, phát triển tay nghề.
    o Tạo điều kiện cho bác sỹ thú y tham gia các hội thảo về thu y để học tập, trao đổi
    kinh nghiệm về thú y.
    o Cho các bác sỹ về học các lớp về sử dụng máy móc thiết bị hiện đại trong chữa
    bệnh thú y.
     Y tá:
    o Huấn luyện cho y tá về kỹ năng chăm sóc thú y.
    o Hướng dẫn sử dụng các máy móc thành thạo.
    o Thuê chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực thú y để đào tạo cho y tá kỹ thuật
    chăm sóc thú y.

  28. 28
    4.B.6. Tinh thần

    Tạo môi trường làm việc thân thiết, như một gia đình lớn, mọi người luôn quan
    tâm và chăm sóc lẫn nhau.
     Xây dụng quỹ phúc lợi hàng năm sẽ khen thưởng cho nhân viên khi hoàn thành
    mục tiêu.
    C) Kế hoạchtài chính
    4.C.1. Doanh số và lợi nhuận
    Dựa vào dự báo nhu cầu khách hàng, công ty dự tính số lượng khách hàng trong vài
    tháng đầu gần bằng số lượng khách của đối thủ cạnh tranh do có chương trình khuyến
    mại tặng quà đi kèm, giảm giá dịch vụ và khách hàng muốn trải nghiệm một dịch vụ mới.
    Từ các tháng tiếp theo lượng khách ổn định và tăng dần, bắt đầu từ Quý 3 sẽ là lượng
    khách hàng chính của công ty. Công ty sẽ áp dụng các chương trình hậu mãi dành cho
    khách hàng thân thiết và mở rộng thêm lượng khách hàng mới vào các năm tiếp theo.
    Nhu cầu dự kiến khách hàng:
    Dịch vụ Tháng 1 Tháng 2
    Thá
    ng 3
    Qu
    ý 2
    Qu
    ý 3
    Quý
    4

    m 2

    m 3
    Khám chữa
    bệnh 636 630 632 1,989 2,029 2,090 9,206
    12,
    428
    Chăm sóc, làm
    đẹp 394 390 400 1,184 1,302 1,433 5,868 7,922
    Doanh thu dự kiến trong năm đầu tiên:
    Quý I
    Quý 2 Quý 3 Quý 4
    Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3
    Doanh thu 208,700,000 206,700,000 208,320,000 647,380,000 670,746,800 700,897,684
    Biến phí 55,642,000 55,110,000 55,504,000 172,808,000 178,632,160 186,270,325
    Số dư đảm phí
    153,058,000 151,590,000 152,816,000 474,572,000 492,114,640 514,627,359
    Định phí
    296,640,600 104,840,600 104,840,600 314,521,800 314,521,800 314,521,800
    Lợi nhuận
    (143,582,600) 46,749,400 47,975,400 160,050,200 177,592,840 200,105,559
    Xu hướng lợi nhuận trong năm:

  29. 29
    – Những tháng

    đầu năm (1,2,3,4) lợi nhuận có xu hướng tăng, tuy nhiên do công
    ty mới thành lập chưa có lượng khách hàng ổn định nên lượng khách tăng nhẹ,
    đây là dịp lễ tết nên nhu cầu làm đẹp cho thú cưng tăng cao.
    – Bắt đầu vào những tháng hè (5,6,7,8) thời tiết nắng nóng, thú cưng dễ bị bệnh
    nhất là những thú nước ngoài, nhiều lông không phù hợp với khí hậu Việt nam
    thì nguy cơ mắc bệnh là khá nhiều, lượng khách cũng sẽ tăng trong khoảng
    thời gian này.
    Kế hoạch lãi lỗ 3 năm đầu:
    Năm 1 Năm 2 Năm 3
    Doanh thu 2,642,744,484 3,039,156,157 4,102,860,811
    Biến phí 703,966,485 809,561,458 1,092,907,967.65
    Số dư đảm phí
    1,938,777,999 2,229,594,699 3,009,952,844
    Định phí 1,449,887,200 1,410,727,090 2,031,059,890
    Lợi nhuận
    488,890,799 818,867,609 978,892,954
    4.C.2. Kế hoạch trả nợ
    Trong năm đầu tiên công ty chỉ tập trung trả lãi, với lãi suất hàng tháng là 0.8%/
    tháng, vốn vay là 300 triệu đồng, tiền lãi hàng tháng công ty phải chi trả là: 2,400,000
    đồng
    Bắt đầu từ năm thứ 2 công ty sẽ trả cả lãi và nợ gốc theo phương thức trả đều hàng
    tháng trong vòng 02 năm, tới năm thứ 3 sẽ hoàn thành. Số tiền lãi và nợ hàng tháng phải
    trả là:
    4.C.3. Dòng tiền tệ
    Năm 1 Năm 2 Năm 3
    Tiền tồn đầu kỳ
    1,000,000,000 3,038,328,508 4,380,478,818
    Lưu chuyển tiền vào (thu nhập)
    Thu nhập từ các khoản phải
    thu 2,642,744,484 3,039,156,157 4,102,860,811
    Tổng lưu chuyển tiền vào 2,642,744,484 3,039,156,157 4,102,860,811

  30. 30
    Tiền mặt có

    sẵn
    3,642,744,484 6,077,484,665 8,483,339,629
    Lưu chuyển tiền ra (chi phí)
    Chi phí trang thiết bị ban đầu
    141,124,000
    Chi phí thành lập
    124,800,000
    Mua hàng hoá
    105,050,000 105,050,000 105,050,000
    Tiền lãi ngân hàng
    28,800,000
    Tiền trả lãi và gốc vay
    165,457,890 165,457,890
    Lương nhân viên
    68,086,000 68,086,000 83,780,400
    Phí hoạt động hàng tháng
    29,000,000 29,000,000 65,000,000
    Thuế thu nhập doanh nghiệp
    107,555,976 180,150,874 215,356,450
    Tổng lưu chuyển tiền ra
    604,415,976 547,744,764 634,644,740
    Tiền mặt cuối kỳ 3,038,328,508 5,529,739,901 7,848,694,889
    4.C.4. Các chỉ số tài chính
     Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
    Năm 1 Năm 2 Năm 3
    0.381 0.639 0.764
    Tuy vẫn đang trong thời gian trả nợ và lãi nhưng tỷ lệ ROA của công ty vào năm 3
    khá cao
     Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
    Năm 1 Năm 2 Năm 3
    0.545 0.912 1.091
    Chỉ số ROE tăng dần qua các năm chứng tỏ công ty làm ăn ngày càng hiệu quả, cuối
    năm thứ 3 đạt 1.091 nghĩa là cứ một đồng vốn chủ sở hữu thì tạo ra 1.091 lợi nhuận. Chỉ
    số này cao hơn ROA, điều này nói lên là đòn bẩy tài chính của công ty có tác dụng tích
    cực, công ty đã thành công trong việc huy động vốn .
     Điểm hòa vốn dự kiến

  31. 31
    Năm 1 Năm

    2 Năm 3
    1,976,338,396 1,922,959,327 2,768,533,748
    Doanh thu hòa vốn khá xa so với doanh thu thực, hiệu quả kinh doanh công ty càng
    tốt.
    4.C.5. Chiến lược tài chính trong năm kế hoạch
    Công ty áp dụng chiến lược chi phí thấp để tạo ra dịch vụ có giá thành cạnh tranh hơn
    so với đối thủ mà chất lượng và uy tín tương đương.
    D) Kế hoạchrút lui
    Sau khi hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thu đạt được doanh thu hòa vốn như
    dự tính hoặc lợi nhuận quá thấp, thua lỗ thì công ty sẽ tiến hành rút lui, san nhượng lại
    công ty để trả nợ. Dự kiến bảng giá trị thanh lý thu hồi được:
    Trang thiết bị Đơn vị Thành tiền
    Bàn khám bệnh Cái 3,000,000
    Bàn tiểu phẫu Cái 1,440,000
    Máy chụp X-Ray Cái 49,000,000
    Đèn khám Cái 660,000
    Đèn mổ Cái 1,350,000
    Cân sức khỏe Cái 201,600
    Máy siêu âm Cái 10,500,000
    Cặp nhiệt độ Cái 132,000
    Ống nghe Cái 1,296,000
    Dụng cụ tiểu phẫu thuật Bộ 1,800,000
    Máy lạnh Cái 9,600,000
    Máy tính + máy in Cái 8,400,000
    Bàn ghế khách chờ Bộ 2,160,000
    Bồn tắm Cái 1,486,800
    Vòi sen Bộ 960,000
    Cắt móng Bộ 150,000
    Bộ tỉa lông chó mèo Bộ 840,000
    Tiền cọc mặt bằng 20,000,000
    Tổng cộng 112,976,400
    Ngoài ra nếu còn các loại phụ kiện chăm sóc y tế, thuốc thú y thì công ty sẽ thanh lý
    và chuyển nhượng lại hết.

  32. 32
    5. NHỮNG NHIỆM

    VỤ CHÍNH CẦN TIẾN HÀNH THỰC HIỆN
    STT Công việc
    Người có trách
    nhiệm
    Ngày thực
    hiện
    1
    Khảo sát thị trường và các đối thủ cạnh
    tranh
    Tất cả 1/7/2015
    2 Huy động vốn Duyên 10/8/2015
    3
    Tìm mặt bằng, chuẩn bị cơ sở vật chất
    cho công ty
    Dũng + Thanh
    Dương
    1/9/2015
    4 Làm thủ tục cấp giấy phép kinh doanh Như Dương 7/9/2015
    5
    Tìm nhà cung cấp thuốc, các sản phẩm
    làm đẹp cho thú cưng
    Đại 21/9/2015
    6 Tuyển nhân viên Duyên 25/12/2015
    7 Phát tờ rơi, brochure quảng cáo Đại + Như Dương 30/12/2015
    8 Khai trương công ty Tất cả 12/1/2016

  33. 33
    KẾT LUẬN
    Dịch vụ

    chăm sóc thú cưng không còn xa lạ đối với người dân Việt Nam, nhưng để
    có một dịch vụ tốt, uy tín, làm hài lòng khách hàng mà giá cả hợp lý thì rất ít. Chúng tôi
    luôn mong muốn ngày càng hoàn thiện mình hơn để mang lại những dịch vụ tốt nhất cho
    khách hàng.