Câu đặc biệt là gì? Cho ví dụ về câu đặc biệt?

Câu đặc biệt xuất hiện thường xuyên trong cuộc sống của chúng ta với những cách thể hiện khác nhau. Vậy câu đặc biệt là gì và có tác dụng ra sao, các bạn hãy cũng Luật Minh Khuê tìm hiểu trong bài viết sau đây nhé!

Ngôn ngữ là phương tiện trao đổi suy nghĩ, tình cảm giữa con người với con người, một thứ tiếng hay không chỉ thỏa mãn được nhu cầu giao tiếp của xã hội mà còn là sự giàu đẹp trong cấu tạo từ ngữ cũng như hình thức diễn đạt. Và tiếng Việt chính là một trong những ngôn ngữ được đánh giá cao, không chỉ phong phú trong thanh điệu, ngữ âm, tiếng Việt còn đa dạng bởi những cấu trúc câu góp phần thể hiện suy tư, cảm xúc  của con người một cách tinh tế và vô cùng khéo léo. Một trong những yếu tố góp phần tạo nên sự giàu đẹp, phong phú của tiếng Việt ấy có thể nhắc đến “câu đặc biệt”. Vậy câu đặc biệt là gì? Tác dụng của câu đặc biệt ra sao?

 

1. Câu đặc biệt là gì?

Câu đặc biệt là câu không có cấu tạo theo mô hình cụm chủ ngữ – vị ngữ như các câu thông thường mà được cấu tạo bởi các từ riêng lẻ hoặc cụm từ chính phụ. Hay nói cách khác, câu đặc biệt là kiểu câu không tuân theo bất kỳ quy tắc nào. 

Ví dụ: “Đêm Giáng sinh.”

Xuất hiện thường xuyên trong giao tiếp hàng ngày, trong văn học, câu đặc biệt đã trở nên quen thuộc với mỗi người chúng ta dưới nhiều dạng khác nhau với nhiều mục đích cụ thể.

 

2. Cấu tạo của câu đặc biệt

Câu đặc biệt thường được cấu tạo từ một từ hoặc cụm từ.

Ví dụ: Câu đặc biệt được cấu tạo từ một từ: “Chửi. Kêu. Đấm. Đá. Thụi. Bịch.”

Câu đặc biệt được cấu tạo từ cụm từ: “Chân đèo Mã Phục.”

 

3. Tác dụng của câu đặc biệt

Không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ vị ngữ, những câu đặc biệt được thể một cách ngắn gọn. Chính vì vậy, câu đặc biệt cũng thường xuyên xuất hiện trong giao tiếp, lời ăn tiếng nói hàng ngày, và cả trong văn học. Tuy ngắn gọn, cô đọng và súc tích, câu đặc biệt lại như “người tí hon mang chiếc giày khổng lồ” bởi nó có nhiều chức năng và là một trong những yếu tố không thể thiếu giúp câu văn trở nên phong phú, hấp dẫn hơn. 

– Xác định chính xác thời gian

Câu đặc biệt có chức năng thông tin về thời gian, nơi diễn ra sự kiện, sự việc. Do đặc điểm không thể khôi phục được các thành phần câu sau khi lược bỏ nên những thông tin mà người nói, người viết truyền tải đến người nghe, người đọc qua câu đặc biệt đảm bảo thông tin chính xác, ngắn gọn, dễ hiểu. 

Ví dụ: “Mùa xuân! Mỗi khi họa mi tung ra những tiếng hát vang lừng, mọi vật như có sự thay đổi kì diệu.”

Câu đặc biệt ở ví dụ này là “Mùa xuân!” bởi nó không được cấu tạo với đầy đủ chủ ngữ – vị ngữ và được dùng để xác định thời gian. 

– Xác định nơi chốn

Cũng như xác định thời gian, câu đặc biệt còn có chức năng xác định nơi chốn.

Ví dụ: “Nắng đã lên rồi! Nắng chan hòa xóm núi. Những triền dốc. Những lòng suối và mảng rừng. Chợ vùng cao xôn xao trong nắng mới. Chợ Đồng Văn. Ngựa thồ thon vó và đẹp mã từ các dốc đê, ngả đường ùn ùn kéo tới chợ.”

Câu đặc biệt xác định nơi chốn trong đoạn văn trên là “Chợ Đồng Văn”. 

– Liệt kê sự vật, sự việc hoặc hành động

Chức năng liệt kê của câu đặc biệt nhằm xác định sự hiện diện, tồn tại hay thông báo về các hành động liên tiếp của chủ thể.  Kiểu câu này thường được sử dụng trong văn miêu tả, kể chuyện.

Ví dụ: “Tiếng khèn. Tiếng ngựa hí. Náo nức lòng người.”

Như vậy, ví dụ trên có hai câu đặc biệt được đặt cạnh nhau, đó là “Tiếng khèn.” và “Tiếng ngựa hí.” nhằm liệt kê các âm thanh của một buổi chợ phiên vùng cao náo nhiệt.

Hay một câu đặc biệt khác nhằm liệt kê như: “Cả đoàn người xem hội nhốn nháo. Tiếng cười. Tiếng reo. Tiếng vỗ tay.”

– Gọi – đáp

Câu đặc biệt thường hay được sử dụng với chức năng gọi – đáp. Người nói hướng đến người nghe. Trong trường hợp này, câu đặc biệt thường có từ hô gọi như đại từ nhân xưng, tên riêng hay chức vụ,… hoặc các từ tình thái như: ạ, ơi, nhỉ, à, ới….

Ví dụ: Con ơi!

Đây chính là ví dụ điển hình của câu đặc biệt được sử dụng để gọi đáp. Trong một số trường hợp, trật từ từ hô gọi và tình thái có thể thay đổi. Ví dụ: Hỡi anh em/Anh em hỡi.

– Bộc lộ cảm xúc của người viết, người nói

Một trong những chức năng quan trọng nhất của câu đặc biệt đó chính là bộc lộ cả, xúc. Khi cảm xúc trong người nói, người viết trào dâng, họ thường chọn câu đặc biệt để diễn tả cảm xúc của mình một cách chân thực, cô đọng và súc tích nhất.

Ví dụ: “Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu.”

Ở ví dụ này, câu đặc biệt chính là “Than ôi!”, nó thể hiện cảm xúc buồn bã, nhớ mong về một quá khứ huy hoàng. 

 

4. So sánh câu đặc biệt và câu rút gọn

Khác với câu thông thường, câu đặc biệt và câu rút gọn đều không có cấu tạo đầy đủ về mặt hình thức. Chính vì thế hai loại câu này thường gây nhầm lẫn cho người sử dụng. Tuy giống nhau về mặt cấu trúc, hai loại câu này vẫn mang những đặc điểm riêng biệt. 

 

4.1. Giống nhau:

  • Đều là loại câu có sự bất thường về cấu trúc.
  • Có cấu tạo là một từ hoặc một cụm từ.
  • Ngắn gọn, cô đọng, súc tích.

 

4.2. Khác nhau:

– Về bản chất

  • Câu đặc biệt là câu không có cấu tạo theo mô hình chủ ngữ và vị ngữ.
  • Câu rút gọn là câu đơn có đủ thành phần chủ ngữ và vị ngữ nhưng khi sử dụng người ta lược bỏ đi một số thành phần như chủ ngữ, vị ngữ hoặc lược bỏ cả chủ ngữ và vị ngữ.

– Về tính xác định thành phần câu

  • Từ hoặc cụm từ trong câu đặc biệt làm trung tâm cú pháp của câu không thể xác định được từ hoặc cụm từ đó làm thành phần nào trong câu.
  • Dựa vào hoàn cảnh, có thể xác định được từ hoặc cụm từ bị rút gọn là thành phần gì trong câu.

– Về mức độ khôi phục thành phần câu

  • Câu đặc biệt không thể khôi phục thành phần câu như chủ ngữ – vị ngữ.
  • Câu rút gọn có thể khôi phục lại thành phần đã bị lược bỏ trong câu thành câu hoàn chỉnh, đầy đủ. 

Trên đây là toàn bộ bài viết của Luật Minh Khuê về câu đặc biệt. Trân trọng!

>> Xem thêm: Từ láy là gì? Các loại từ láy? Tác dụng của từ láy?