BỆNH NHIỄM ĐỘC HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT NGHỀ NGHIỆP (NHÓM PHỐT PHO HỮU CƠ VÀ CACBAMAT)

TT

Tổn thương cơ thể

Tỷ lệ (%)

1.

Tâm căn suy nhược

 

1.1.

Điều trị khỏi

0

1.2.

Điều trị ổn định

6 – 10

1.3.

Điều trị không ổn định

21 – 25

2.

Rối loạn thần kinh thực vật (ra mồ hôi chân, tay)

 

2.1.

Ra mồ hôi chân, tay ẩm ướt thường xuyên

6 – 10

2.2.

Ra mồ hôi chân, tay chảy thành giọt không thường xuyên

16 – 20

2.3.

Ra mồ hôi chân, tay chảy thành giọt thường xuyên

26 – 30

2.4.

Rối loạn thần kinh thực vật đã điều trị can thiệp

 

2.4.1.

Kết quả tốt

1 – 3

2.4.2.

Kết quả không tốt: tỷ lệ được tính bằng tỷ lệ ở Mục 2.4.1 cộng lùi với tỷ lệ 2.1 hoặc 2.2 hoặc 2.3.

 

3

Bệnh não mạn tính do tiếp xúc phospho hữu cơ

 

3.1.

Điều trị ổn định

6 – 10

3.2.

Mức độ nhẹ

11 – 15

3.3.

Mức độ trung bình

21 – 25

3.4.

Mức độ nặng

31 – 35

4.

Rung giật nhãn cầu

 

4.1.

Rung giật ở một mắt

6 – 10

4.2.

Rung giật cả hai mắt

11 – 15

4.3.

Bệnh gây giảm thị lực: tỷ lệ được cộng lùi tỷ lệ giảm thị lực tương ứng được quy định tại Bảng 2 của Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH sau khi đã loại trừ tối đa giảm thị lực do các nguyên nhân khác gây nên.

 

5.

Rung cơ cục bộ

 

5.1.

Chưa gây suy giảm chức năng

6 – 10

5.2.

Gây suy giảm chức năng: Tỷ lệ áp dụng theo suy giảm chức năng tương ứng của bộ phận đó được quy định tại Bảng 2 của Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH.

 

6.

Tổn thương liệt

 

6.1.

Liệt hai tay hoặc hai chân

 

6.1.1.

Mức độ nhẹ

36 – 40

6.1.2.

Mức độ vừa

61 – 65

6.1.3.

Mức độ nặng

76 – 80

6.1.4.

Liệt hoàn toàn

86 – 90

6.2.

Liệt một tay hoặc một chân

 

6.2.1.

Mức độ nhẹ

21 – 25

6.2.2.

Mức độ vừa

36 – 40

6.2.3.

Mức độ nặng

51 – 55

6.2.4.

Liệt hoàn toàn

61 – 65

7.

Tổn thương da để lại di chứng ảnh hưởng đến chức năng da và thẩm mỹ

 

7.1.

Tổn thương dạng dát thay đổi mầu sắc da hoặc rối loạn sắc tố

 

7.1.1.

Vùng mặt, cổ

 

7.1.1.1.

Diện tích dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 – 2

7.1.1.2.

Diện tích từ 0,5% đến dưới 1 % diện tích cơ thể

3 – 4

7.1.1.3.

Diện tích tổn thương từ 1% đến dưới 1,5% diện tích cơ thể

5 – 9

7.1.1.4.

Diện tích tổn thương từ 1,5% đến 3% diện tích cơ thể

11 – 15

7.1.1.5.

Diện tích tổn thương từ trên 3% diện tích cơ thể

16 – 20

7.1.2.

Vùng lưng – ngực – bụng

 

7.1.2.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 – 2

7.1.2.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1 % diện tích cơ thể

3 – 4

7.1.2.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến 4% diện tích cơ thể

5 – 9

7.1.2.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

11 – 15

7.1.2.5.

Diện tích tổn thương từ 9% đến 17% diện tích cơ thể

16 – 20

7.1.2.6.

Diện tích tổn thương từ 18% đến 27% diện tích cơ thể

21 – 25

7.1.2.7.

Diện tích tổn thương từ 28% đến 36% diện tích cơ thể

26 – 30

7.1.3.

Chi trên hoặc chi dưới một bên

 

7.1.3.1.

Diện tích dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 – 2

7.1.3.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1 % diện tích cơ thể

3 – 4

7.1.3.3.

Diện tích tổn thương từ 1% đến 4% diện tích cơ thể

5 – 9

7.1.3.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

11 – 15

7.1.3.5.

Diện tích tổn thương từ 9% đến 18% diện tích cơ thể

16 – 20

7.2.

Tổn thương da dạng bong vảy (khô hoặc mỡ), mụn nước, da dày lichen hóa

 

7.2.1.

Vùng mặt, cổ

 

7.2.1.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 – 3

7.2.1.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

5 – 9

7.2.1.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến dưới 1,5% diện tích cơ thể

11 – 15

7.2.1.4.

Diện tích tổn thương từ 1,5% đến 3% diện tích cơ thể

16 – 20

7.2.1.5.

Diện tích tổn thương từ trên 3% diện tích cơ thể

21 – 25

7.2.2.

Vùng lưng, ngực, bụng

 

7.2.2.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 – 2

7.2.2.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

3 – 4

7.2.2.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến 4 % diện tích cơ thể

11 – 15

7.2.2.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

16 – 20

7.2.2.5.

Diện tích tổn thương từ 9% đến 17% diện tích cơ thể

21 – 25

7.2.2.6.

Diện tích tổn thương lừ 18% đến 27% diện tích cơ thể

26 – 30

7.2.2.7.

Diện tích tổn thương từ 28% đến 36% diện tích cơ thể

31 – 35

7.2.3.

Chi trên hoặc chi dưới một bên

 

7.2.3.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 – 3

7.2.3.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

5 – 9

7.2.3.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến 4% diện tích cơ thể

11 – 15

7.2.3.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

16 – 20

7.2.3.5.

Diện tích tổn thương từ 9% đến 18% diện tích cơ thể

21 – 25

7.3.

Tổn thương da dạng dày sừng, teo da, sẩn, nút, củ, cục, sùi

 

7.3.1.

Vùng mặt, cổ

 

7.3.1.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

5 – 9

7.3.1.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

11 – 15

7.3.1.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến dưới 1,5% diện tích cơ thể

16 – 20

7.3.1.4.

Diện tích tổn thương từ 1,5% đến dưới 3% diện tích cơ thể

21 – 25

7.3.1.5.

Diện tích tổn thương từ 3% diện tích cơ thể trở lên

26 – 30

7.3.2.

Vùng lưng, ngực, bụng

 

7.3.2.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 – 3

7.3.2.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1 % diện tích cơ thể

5 – 9

7.3.2.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến 4 % diện tích cơ thể

16 – 20

7.3.2.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

21 – 25

7.3.2.5.

Diện tích tổn thương chiếm từ 9% đến 17% diện tích cơ thể

26 – 30

7.3.2.6.

Diện tích tổn thương chiếm từ 18% đến 36% diện tích cơ thể

31 – 35

7.3.3.

Chi trên hoặc chi dưới một bên

 

7.3.3.1.

Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

5 – 9

7.3.3.2.

Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1 % diện tích cơ thể

11 – 15

7.3.3.3.

Diện tích tổn thương từ 1 % đến 4% diện tích cơ thể

16 – 20

7.3.3.4.

Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

21 – 25

7.3.3.5.

Diện tích tổn thương từ 9% đến 18% diện tích cơ thể

26 – 30

 

Ghi chú:

Nếu diện tích da bị tổn thương chiếm từ 20 % diện tích cơ thể trở lên ảnh hưởng điều tiết được cộng thêm (cộng lùi) 10%.

Nếu nhiều loại tổn thương da (trong Mục 7.1; 7.2; 7.3 nêu trên) trên cùng một vị trí thì áp dụng tỷ lệ của loại tổn thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể cao nhất.

 

8.

Các biến chứng (di chứng) khác do nhiễm độc HCBVTV ở các cơ quan, bộ phận áp dụng tỷ lệ tổn thương được quy định tại Bảng 2 của Thông tư 28/2013/TTLB-BYT-BLĐTBXH. Các bệnh cầu thận, bệnh kẽ ống thận mạn, bệnh thận mạn tính (nếu có) áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể quy định tại Mục 9, Phụ lục 9 của Thông tư này