Trong cuộc sống của mình, bạn đã bao giờ hoàn thành việc gì đó bằng cách tắt chưa. Ví dụ như đi từ điểm này đến điểm kia bằng một con đường tắt để tiết kiệm thời gian. Hay hồi nhỏ, bạn ăn cơm rất chậm nên phải chan canh để ăn cho nhanh hơn. Và trong các ngành nghề khác cũng vậy, họ đều có những thứ được làm tắt để tối giản. Một trong đó là ngành ngân hàng với rất nhiều những thuật ngữ viết tắt. Trong bài viết ngày, hãy cùng nhau tìm hiểu về thuật ngữ viết tắt trong ngân hàng.

thuật ngữ viết tắt trong ngân hàng

Thuật ngữ viết tắt trong ngân hàng là gì?

Như bạn cũng đã biết, ngôn ngữ của Việt Nam rất đa dạng và phong phú. Người Việt có thể sáng tạo ra rất nhiều những cách viết, kiểu viết của riêng họ. Và một trong những sự phong phú đó được thể hiện ở cách viết tắt. Dù hình thức này đã phổ biến trên thế giới từ rất lâu rồi nhưng ở Việt Nam rất khác. Trong ngân hàng hay bất cứ một ngành nghề nào khác, viết tắt đều được sử dụng. Các ngân hàng thường viết tắt tên của họ như ghép các chữ cái đầu mỗi chữ. Ngoài ra các ngôn ngữ chuyên ngành ngân hàng của họ cũng được viết tắt. Vậy việc viết tắt này có lợi ích gì, hãy cùng khám phá trong phần dưới đây.

Thuật ngữ viết tắt trong ngân hàng có lợi ích gì?

Bạn còn nhớ thời mà bạn còn đi học, thời còn hồn nhiên trên ghế nhà trường không. Trong những tiết học, thầy cô thường giảng rất nhanh, học sinh không theo kịp. Chính vì thế họ đã nghĩ ra cách viết tắt để giúp tốc độ được kịp. Và đó cũng là một lợi ích của việc viết tắt trong ngân hàng. Tiện lợi, nhanh chóng và giúp ích rất nhiều trong công việc của họ. Những từ viết tắt thường là tên tiếng Anh của các ngân hàng. Nên với cách đó, khách hàng sẽ dễ dàng nhớ được tên ngân hàng đang tham gia. Ngoài ra, còn một số lợi ích khác mà chỉ người trong ngành mới hiểu.

Một số thuật ngữ viết tắt trong ngân hàng

Bảng từ viết tắt

ACB: Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu

BCT: Bộ chứng từ

BIDV: Ngân hàng Đầu tư phát triển Việt Nam

CMND: Chứng minh nhân dân (Chứng minh thư – CMT)

DPRR: Dự phòng rủi ro

HH: Hàng hóa

HTK: Hàng tồn kho

KH: Khách hàng (Không bao giờ KH là Khấu hao nhé. Nếu là các từ khác thì chúng tôi sẽ ghi rõ cả từ ra)

NH: Ngân hàng

NHNN: Ngân hàng Nhà nước

NHTW: Ngân hàng Trung ương Ngân hàng Nhà nước)

LS: Lãi suất

NHTM: Ngân hàng thương mại

RRLS: Rủi ro lãi suất

RRTD: Rủi ro tín dụng

RRTG: Rủi ro tỷ giá

RRTK: Rủi ro thanh khoản

TCTD: Tổ chức tín dụng

VCB: Vietcombank (Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam)

Bảng những thuật ngữ chuyên ngành

  • ATM là thuật ngữ viết tắt tiếng Anh của Automated Teller Machine. Đây là một loại máy dùng để đọc thẻ tự động hay loại máy rút tiền ATM. Các ngân hàng đều sẽ có cho riêng mình những cây ATM rải rác khắp nơi. Việc làm này sẽ giúp cho khách hàng có thể dễ dàng rút tiền khi cần mà không cần đến ngân hàng.
  • BTO là thuật ngữ viết tắt của Build – Trade – Operate. Đây là một loại hình thức kinh doanh theo mô hình xây dựng – chuyển giao – kinh doanh. Hình thức này hiện đang rất phổ biến trên thị trường.
  • CS là thuật ngữ viết tắt của Consumer Surplus hay còn gọi là thặng dư tiêu dùng. Đây được coi là thước đo kinh tế về lợi ích của người tiêu dùng. Thặng dư tiêu dùng sẽ được tính toán chi tiết bằng cách phân tích sự khác biệt. Khi so sánh giữa sự sẵn sàng trả hay giá thực tế họ phải trả cho một sản phẩm. Nó còn được gọi với một cái tên khác là giá cân bằng.

  • EBIT là thuật ngữ viết tắt của Earnings before Interest and Taxes. Dịch sang tiếng Việt là lợi nhuận trước lãi vay và thuế, I là lợi nhuận trước lãi vay, T là thuế.
  • EBITDA là thuật ngữ viết tắt của Earnings before depreciation accumulated and interest and taxes. Giống như EBIT khi có lãi vay và thuế nhưng lại có thêm DA là khấu hao.
  • WTO là thuật ngữ viết tắt của World Trade Organization có nghĩa là tổ chức thương mại thế giới. Đây là tổ chức đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển kinh tế thế giới.

Ngoài ra còn một số thuật ngữ viết tắt khác 

  • NP là thuật ngữ viết tắt của Gross National Product (Tổng sản phẩm quốc dân – Tổng sản phẩm do người dân sản xuất) 
  • MC là thuật ngữ viết tắt của Marginal Cost (Chi phí cận biên)
  • MR là thuật ngữ viết tắt của Marginal Revenue (Doanh thu cận biên)
  • IRR là thuật ngữ viết tắt của Internal Rate of Return (Tỷ suất hoàn vốn nội bộ – Tỷ suất sinh lời nội bộ)
  • NPV là thuật ngữ viết tắt của Net Present Value (Giá trị hiện tại ròng – Hiện giá thu nhập ròng)
  • RM là thuật ngữ viết tắt của Relationship Manager (Chuyên viên Quản lý khách hàng/Chuyên viên Quan hệ khách hàng)
  • TC là thuật ngữ viết tắt của Total Cost (Tổng chi phí)
  • TR là thuật ngữ viết tắt của Total Revenue (Tổng doanh thu)
  • WACC là thuật ngữ viết tắt của Weighted Average Cost of Capital (Chi phí sử dụng vốn bình quân)
  • WTO là thuật ngữ viết tắt của World Trade Organization (Tổ chức thương mại thế giới)
  • VC là thuật ngữ viết tắt của Variable Cost (Chi phí biến đổi – Biến phí)

Kết luận

Vậy là bài viết về thuật ngữ viết tắt trong ngân hàng đến đây là kết thúc. Mong rằng bài viết này của tôi sẽ giúp bạn hiểu thêm về các ngân hàng. Hoặc giúp ích cho ngành học mà bạn đang theo đuổi và trong cuộc sống.

Tin liên quan