Năm 2024 là năm con gì?”, “Năm 2024 là mệnh gì?”, “Sinh con năm 2024 tháng nào tốt?”,… Đó là những câu hỏi mà rất được người Việt quan tâm bởi Việt Nam là một trong số ít những quốc gia sử dụng lịch vạn niên và có tục xem ngày giờ rất cẩn thận trước khi tiến hành đại sự.

Hãy cùng chúng tôi tìm lời đáp cho những câu hỏi đó trong bài viết sau đây!

  1. Năm 2024 là năm con gì?

Năm 2024 theo Âm lịch là năm Giáp Thìn(Thiên Can là Giáp, Địa Chi là Thìn), là năm con Rồng – con giáp thứ năm trong 12 con giáp. Năm Giáp Thìn 2024 bắt đầu vào ngày 10/2/2024  và kết thúc vào ngày 28/1/2025 theo Dương lịch.

– Thiên can Giáp:

  • Tương hợp: Kỷ
  • Tương hình: Mậu, Canh

– Địa chi Thìn:

  • Tam hợp: Thân – Tý – Thìn
  • Tứ hành xung: Thìn – Tuất – Sửu – Mùi
  1. Năm 2024 là mệnh gì?

Năm 2024 là mệnh Hỏa, Phú Đăng Hỏa –  Lửa đèn to (Là ánh lửa ban đêm có khả năng chiếu sáng những nơi mà mặt trời, măt trăng không chiếu tới được, hay còn gọi là “Dạ minh chi hỏa”)

Mệnh Phú Đăng Hỏa có:

  • mệnh tương sinh: Thổ, Mộc
  • mệnh tương khắc: Kim, Thủy

năm 2024 là năm con gì

Màu sắc hợp với mệnh Phú Đăng Hỏa:

– Màu sắc hợp:

  • Màu bản mệnh: đỏ, cam, hồng, tím (thuộc hành Hỏa)
  • Màu tương sinh: xanh lá cây, xanh nõn chuối (thuộc hành Mộc)

– Màu kiêng kị: đen, xanh nước biển, xanh dương (thuộc hành Thủy)

Con số hợp với người sinh năm 2024:

  • Nam: 1, 3, 4
  • Nữ: 1, 3, 4
  1. Sinh năm 2024 hợp tuổi nào?

 Nam mạng sinh năm 2024:

– Trong làm ăn: Ất Tỵ, Bính Ngọ, Mậu Thìn, Tân Hợi, Nhâm Tý

– Lựa chọn vợ: Mậu Thân, Tân Hợi, Nhâm Tý, Nhâm Dần

– Tuổi kị: Đinh Mùi, Kỷ Dậu, Ất Mão, Kỷ Mùi, Tân Dậu, Quý Mão và Đinh Dậu.

Nữ mạng sinh năm 2024:

– Trong làm ăn: Ất Tỵ, Bính Ngọ, Mậu Thân

– Lựa chọn chồng: Ất Tỵ, Bính Ngọ, Mậu Thân, Tân hợi, Nhâm Tý, Nhâm Dần

– Tuổi kị: Đinh Mùi, Kỷ Dậu, Ất Mão, Kỷ Mùi, Tân Dậu, Quý Mão, Đinh Dậu

  1. Sinh con năm 2024 tháng nào tốt?

Sinh con năm 2024 tháng nào tốt?” là câu hỏi mà rất nhiều những ông bố, bà mẹ có dự định sinh con năm 2024 quan tâm. Hãy cùng tìm hiểu ngay sau đây nhé !

Sinh tháng 1: tháng Bính Dần, tiết đầu xuân, người sinh vào tháng này tuy có tài cao nhưng không có đất dụng võ, sinh ra không gặp thời, ít người giúp đỡ, tay không dựng nghiệp.

– Sinh tháng 2: tháng Đinh Mão, tiết kinh trập, rồng bay lên trời nên tài lộc đều mãn nguyện, có chức quyền, có uy danh, được mọi người tôn kính, gặp thời sẽ làm nên nghiệp lớn.

Sinh tháng 3: tháng Mậu Thìn, là tiết thanh minh, người sinh tháng này là người ôn hòa, kín đáo, thông minh, có chí lớn, đáng tin cậy, có số tôn quý hơn người, đỗ đạt cao, lập được công lớn.

– Sinh tháng 4: tháng Kỷ Tỵ, sinh vào tiết lập hạ là người có chí dời non lấp bể, đánh Bắc dẹp Đông, bình thiên hạ, thần thái oai phong, có số gặp thời, được hưởng lộc trời ban, gia thế hưng vượng.

– Sinh tháng 5: tháng Canh Ngọ, tiết mang chủng, là người cương trực, tính khí nóng nảy, có số gặp thời, có uy quyền, nổi tiếng khắp nơi.

Sinh tháng 6: tháng Tân Mùi, tiết tiểu thử là người có vận số trôi nổi, công danh sự nghiệp khó khăn, tiến thoái lưỡng nan, có thể làm nên nghiệp lớn nhưng phải gặp thời vận.

Sinh tháng 7: tháng Nhâm Thân, tiết lập thu, thường là người có trí tuệ sáng suốt, kỹ nghệ tinh thông, mạnh dạn, mưu trí hơn người, số có danh lợi song toàn, tiểu nhân khó lòng mưu hại.

Sinh tháng 8: tháng Quý Dậu, tiết bạch lộ, là người có tài năng kiệt suất, ý chí cao lớn, phong lưu, đạo mạo, số du ngoạn bốn phương, hưởng phúc trời ban, có khiếu làm lãnh đạo.

– Sinh tháng 9: tháng Giáp Tuất, tiết hàn lộ, người sinh tháng Giáp Tuất là người quyết đoán, sòng phẳng, chu đáo, hòa nhã, có số mưu sự như ý, phú quý giàu sang, sự nghiệp hanh thông.

Sinh tháng 10: tháng Ất Hợi, tiết lập đông, là người có tính cánh ôn hòa, tự lập, tuy có tài lớn nhưng không chịu xông pha, khó làm nên nghiệp lớn.

– Sinh tháng 11: tháng Bính Tý: tiết Đại tuyết, người sinh vào tháng này có số cô đơn, không có đường tiến, tuy có sức nhưng khó làm, có chí nhưng uổng công vô ích.

– Sinh tháng 12: tháng Đinh Sửu, tiết tiểu hàn, là người chí cao nhưng không gặp thời, nếu biết phát huy khả năng và nhẫn nại sẽ gặt hái được thành công nhưng không phải là thành công lớn.

  1. Tính cách người sinh năm 2024?

năm 2024 là mệnh gì

Người sinh năm 2024 mang mệnh Phú Đăng Hỏa – lửa đèn lớn. Bản chất của ngọn lửa ngoài sự sáng suốt còn mang năng lượng nên họ là người nhiệt tình, tốt bụng, thích quan tâm, giúp đỡ người khác. Tuy đôi lúc những người mệnh Phú Đăng Hỏa cũng nóng tính nhưng lại giúp đỡ người khác một cách vô tư, không vụ lợi.

Phú Đăng Hỏa là ngọn đèn sáng nhưng bản thân ngọn lửa là một luồng không khí nóng, hư tâm, trống rỗng cùng với tâm lí cải cách, tiến bộ, đi trước thời đại. Vì vậy, người mệnh này cần tránh những tệ xấu như xa rời thực tế, ảo tưởng, không có tính khả thi để rồi có lúc họ phải thất vọng. Mặt hạn chế trong tính cách của những người này là đôi khi hơi kiêu ngạo, tự đắc.

Cũng bởi năng lượng của ngọn đèn thì không phải năng lượng vô tận của tự nhiên nên muốn những người mệnh Phú Đăng Hỏa cống hiến, đóng góp hết mình thì cần có sự quan tâm, dộng viên, truyền thêm niềm tin và động lực cho họ.

Bên cạnh đó, người mệnh Phú Đăng Hỏa có bản tính vốn nhẹ nhàng, thảnh thơi, không bon chen nên không quá coi trọng tiền bạc, tài vận bình bình, là người hiền lành, lương thiện, hay iups đỡ người khác nhưng cũng cả tin, đôi khi dễ bị lừa gạt. Tài vận cuộc đời không nhiều, hậu vận tốt đẹp.

Những người có bản mệnh Phú Đăng Hỏa có vốn kiến thức sâu rộng, nên đi theo nghiệp kinh doanh, đồng thời họ cũng có thể làm rất tốt trong các lĩnh vực như điều tra, giáo dục, nghiên cứu khoa học,…

Với những tổng hợp trên đây, chúng tôi hi vọng mang đến cho bạn những thông tin tham khảo hữu ích nếu bạn là người quan tâm đến tử vi năm 2024 là năm con gì, năm 2024 mệnh gì, hợp tuổi gì và sinh con năm 2024 tháng nào tốt.

Tin liên quan